Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 17. Tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Khuyên
Ngày gửi: 20h:52' 13-11-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 358
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Khuyên
Ngày gửi: 20h:52' 13-11-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Bài 17: TẾ BÀO
Cho biết đơn vị cấu trúc nên tổ ong, ngôi nhà?
I. Khái quát chung về tế bào
Mọi cơ thể sinh vật đều được
Em hãy cho biết đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì?
cấu tạo từ tế bào.
I. Khái quát chung về tế bào
Em hãy cho biết kích
Tế bào có kích
thước của tế bào?
thước
nhỏ,
phần
Chúng ta có thể quan
lớn
không
quan
sát tế bào bằng
sátnhững
được
bằng
mắt
cách nào?
thường mà phải sử
dụng kính hiển vi.
I. Khái quát chung về tế bào
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau.
Em hãy cho biết hình dạng của một số tế bào sau.
I. Khái quát chung về tế bào
Có kích thước
nhỏ, đa dạng
Nhiều hình dạng
khác nhau.
Phù hợp với chức năng mà tế bào
đảm
nhiệm
nghĩa
gì đối
với sinh vật.
Sự khác nhau về hình dạng và kích thước của tế bào có ý
I. Khái quát chung về tế bào
I. Khái quát chung về tế bào
A. Thành phần
cấu tạo tế bào
1. Màng tế bào
2. Chất tế bào
3. Nhân tế bào
hoặc vùng nhân
B. Chức năng
a. Điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào
b. Bảo vệ và kiểm soát các
chất đi vào và đi ra khỏi tế
bào
c. Là nơi diễn ra các hoạt
động sống của tế bào
SO SÁNH CẤU TẠO
TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ Giống nhau:
Đều có: 1. Màng tế bào; 2. Chất tế bào
+ Khác
nhau:
Tế bào nhân sơ
- Chỉ có
vùng nhân.
Tế bào nhân thực
- Có nhân tế bào
chính thức.
Câu hỏi: Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào
động vật.
Điểm phân
biệt
Tế bào thực
vật
Tế bào động
vật
1.Hình
dạng
Hình
lục giác
Hình cầu
2. Lục
Có
Không
lạp
I. Khái quát chung về tế bào
Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà
không có trong tế bào động vật?
I. Khái quát chung về tế bào
Lục lạp
I. Khái quát chung về tế bào
Tế bào cấu tạo từ 3 thành phần chính:
-Màng tế bào: Bảo vệ và kiểm soát các
chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
-Chất tế bào: Là nơi diễn ra các hoạt
động sống của tế bào.
-Nhân tế bào hoặc vùng nhân: Điều
khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào động vật và thực vật đều
là tế bào nhân thực.
Tế bào thực vật có bào quan lục lạp
thực hiện chức năng quang hợp.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Em hãy cho biết dấu hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
Tế bào tăng lên về kích thước các
thành phần tế bào.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Vì sao tế bào lớn lên được?
Nhờ quá trình trao đổi chất
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Em hãy chỉ ra dấu hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào?
Dấu hiệu: tế bào phân chia thành tế bào khác
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Mô tả sự phân chia của tế bào?
Giai đoạn 1: Tách 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau
Giai đoạn 2: Phân chia chất tế bào
Giai đoạn 3: Hình thành màng ngăn
Giai đoạn 4: Phân chia thành 2 tế bào con mới
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Tính số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ I, II, III.
Xác định số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ n.
Số tế bào được tạo ra
2 = 21 tế bào
Số tế bào được tạo ra
2 x 2 = 22 = 4 tế bào
Số tế bào được tạo ra
2 x 2 x 2 = 23 = 8 tế bào
Số tế bào con được tạo thành lần thứ n là: 2n tế bào
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Em bé sinh ra nặng 3kg, khi trưởng thành có thể nặng 50kg.
Theo em sự thay đổi này do đâu?
Sự tăng lên về
khối lượng và kích
thước của cơ thể
do sự lớn lên và
phân chia của tế
bào.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Vì sao Thằn lằn đứt đuôi, đuôi của nó có thể
được tái sinh?
Bởi vì tế bào ở
đuôi thằn lằn lớn
lên và sinh sản,
giúp cho thay thế tế
bào đuôi bị chết,
mọc lại thành đuôi
mới cho nó
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
-Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên
đến một kích thước nhất định. Một số tế
bào sẽ thực hiện phân chia tạo ra các tế
bào con (còn gọi là sự sinh sản tế bào).
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
-Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở
cho sự lớn lên của sinh vật; giúp thay thế
các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào bị
chết ở sinh vật.
-Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn
vị chức năng của mọi cơ thể sống.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chức năng của màng tế bào là
A) chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
C) chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D) tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.
Câu 2. Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào
A) nhân.
B) tế bào chất.
C) màng tế bào.
D) lục lạp.
Câu 3. Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống
của tế bào
A) nhân.
B) tế bào chất.
C) màng tế bào.
D) lục lạp.
Câu 4. Hình dạng của tế bào
A) Hình cầu, hình thoi.
B) Hình đĩa, hình sợi.
C) Hình sao, hình trụ.
D) Nhiều hình dạng.
VẬN DỤNG
1. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng
của cơ thể sống?
2. Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
DẶN DÒ
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài mới:
bài 18
Bài 17: TẾ BÀO
Cho biết đơn vị cấu trúc nên tổ ong, ngôi nhà?
I. Khái quát chung về tế bào
Mọi cơ thể sinh vật đều được
Em hãy cho biết đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì?
cấu tạo từ tế bào.
I. Khái quát chung về tế bào
Em hãy cho biết kích
Tế bào có kích
thước của tế bào?
thước
nhỏ,
phần
Chúng ta có thể quan
lớn
không
quan
sát tế bào bằng
sátnhững
được
bằng
mắt
cách nào?
thường mà phải sử
dụng kính hiển vi.
I. Khái quát chung về tế bào
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau.
Em hãy cho biết hình dạng của một số tế bào sau.
I. Khái quát chung về tế bào
Có kích thước
nhỏ, đa dạng
Nhiều hình dạng
khác nhau.
Phù hợp với chức năng mà tế bào
đảm
nhiệm
nghĩa
gì đối
với sinh vật.
Sự khác nhau về hình dạng và kích thước của tế bào có ý
I. Khái quát chung về tế bào
I. Khái quát chung về tế bào
A. Thành phần
cấu tạo tế bào
1. Màng tế bào
2. Chất tế bào
3. Nhân tế bào
hoặc vùng nhân
B. Chức năng
a. Điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào
b. Bảo vệ và kiểm soát các
chất đi vào và đi ra khỏi tế
bào
c. Là nơi diễn ra các hoạt
động sống của tế bào
SO SÁNH CẤU TẠO
TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ Giống nhau:
Đều có: 1. Màng tế bào; 2. Chất tế bào
+ Khác
nhau:
Tế bào nhân sơ
- Chỉ có
vùng nhân.
Tế bào nhân thực
- Có nhân tế bào
chính thức.
Câu hỏi: Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào
động vật.
Điểm phân
biệt
Tế bào thực
vật
Tế bào động
vật
1.Hình
dạng
Hình
lục giác
Hình cầu
2. Lục
Có
Không
lạp
I. Khái quát chung về tế bào
Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà
không có trong tế bào động vật?
I. Khái quát chung về tế bào
Lục lạp
I. Khái quát chung về tế bào
Tế bào cấu tạo từ 3 thành phần chính:
-Màng tế bào: Bảo vệ và kiểm soát các
chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
-Chất tế bào: Là nơi diễn ra các hoạt
động sống của tế bào.
-Nhân tế bào hoặc vùng nhân: Điều
khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào động vật và thực vật đều
là tế bào nhân thực.
Tế bào thực vật có bào quan lục lạp
thực hiện chức năng quang hợp.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Em hãy cho biết dấu hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
Tế bào tăng lên về kích thước các
thành phần tế bào.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Vì sao tế bào lớn lên được?
Nhờ quá trình trao đổi chất
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Em hãy chỉ ra dấu hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào?
Dấu hiệu: tế bào phân chia thành tế bào khác
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Mô tả sự phân chia của tế bào?
Giai đoạn 1: Tách 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau
Giai đoạn 2: Phân chia chất tế bào
Giai đoạn 3: Hình thành màng ngăn
Giai đoạn 4: Phân chia thành 2 tế bào con mới
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Tính số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ I, II, III.
Xác định số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ n.
Số tế bào được tạo ra
2 = 21 tế bào
Số tế bào được tạo ra
2 x 2 = 22 = 4 tế bào
Số tế bào được tạo ra
2 x 2 x 2 = 23 = 8 tế bào
Số tế bào con được tạo thành lần thứ n là: 2n tế bào
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Em bé sinh ra nặng 3kg, khi trưởng thành có thể nặng 50kg.
Theo em sự thay đổi này do đâu?
Sự tăng lên về
khối lượng và kích
thước của cơ thể
do sự lớn lên và
phân chia của tế
bào.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Vì sao Thằn lằn đứt đuôi, đuôi của nó có thể
được tái sinh?
Bởi vì tế bào ở
đuôi thằn lằn lớn
lên và sinh sản,
giúp cho thay thế tế
bào đuôi bị chết,
mọc lại thành đuôi
mới cho nó
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
-Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên
đến một kích thước nhất định. Một số tế
bào sẽ thực hiện phân chia tạo ra các tế
bào con (còn gọi là sự sinh sản tế bào).
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
-Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở
cho sự lớn lên của sinh vật; giúp thay thế
các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào bị
chết ở sinh vật.
-Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn
vị chức năng của mọi cơ thể sống.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chức năng của màng tế bào là
A) chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
C) chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D) tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.
Câu 2. Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào
A) nhân.
B) tế bào chất.
C) màng tế bào.
D) lục lạp.
Câu 3. Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống
của tế bào
A) nhân.
B) tế bào chất.
C) màng tế bào.
D) lục lạp.
Câu 4. Hình dạng của tế bào
A) Hình cầu, hình thoi.
B) Hình đĩa, hình sợi.
C) Hình sao, hình trụ.
D) Nhiều hình dạng.
VẬN DỤNG
1. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng
của cơ thể sống?
2. Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
DẶN DÒ
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài mới:
bài 18
 









Các ý kiến mới nhất