CTST - Bài 17. Vùng Tây Nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:55' 21-04-2026
Dung lượng: 171.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:55' 21-04-2026
Dung lượng: 171.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1.Chứng minh Tây nguyên có thế mạnh về du lịch?
2. Tại sao có sự khác nhau trong sản xuất cây
công nghiêp lâu năm của tây Nguyên và Trung du
miền núi Bắc Bộ?
Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến
thức đã học, hãy cho biết:
Tại sao hai vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ và Tây Nguyên đều có thế mạnh về chăn
nuôi gia súc lớn?
Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu
được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây Nguyên
thì ngược lại
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN ĐẶC SẢN
Luật chơi:
• Quan sát hình ảnh về một số cây
công nghiệp được trồng nhiều ở
vùng Tây Nguyên, sau đó đoán tên
đặc sản thông qua hình ảnh.
• HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng
qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
Cà phê
Hình 1: Đặc sản …………………………………………
Cao su
Hình 2: Đặc sản …………………………………………
Hồ tiêu
Hình 3: Đặc sản …………………………………………
Bơ
Hình 4: Đặc sản …………………………………………
BÀI 17:
TÂY NGUYÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
II
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và
III
Đặc điểm dân cư và văn hóa
IV
Sự phát triển và phân bố các
tài nguyên thiên nhiên
ngành kinh tế thế mạnh
I
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ
PHẠM VI LÃNH THỔ
Dựa vào hình 17.1 và mục 1 SGK tr.194
và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm vị
trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng
Tây Nguyên.
Tây Nguyên có bao nhiêu tỉnh, gồm
những tỉnh nào?
Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng nào,
tiếp giáp với nước nào?
Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên.
Đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của vùng:
Diện tích: 54,5 nghìn km ,
2
(16,5% - 2021)
Bao gồm: 5 tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Đắk Nông
Lâm Đồng
Bao gồm: 5 tỉnh thành
Kon Tum
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Gia Lai
Đắk Nông
Tiếp giáp
Tiếp giáp
Lào
Bắc Trung Bộ và
Cam-pu-chia
Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung
Ý NGHĨA
Có vị trí chiến lược quan trọng về
kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh.
Thuận lợi trong giao thương với các
vùng trong nước.
II
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tây Nguyên có vị trí địa lí quan
trọng về an ninh quốc phòng,
đồng thời có nhiều tiềm năng tự
nhiên để phát triển kinh tế.
1. Thế mạnh
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Khai thác Hình 17.1 và thông tin mục 2 SGK
tr.194 - 196 và trả lời câu hỏi: Phân tích được
thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
Vẻ đẹp nguyên sơ và hùng vĩ của núi rừng Tây Nguyên
Đặc điểm
Thế mạnh
- Chủ yếu là các cao nguyên xếp - Thuận lợi cho quy hoạch vùng
Địa
tầng, độ cao khác nhau, đất badan.
hình
chuyên canh cây công nghiệp,
cây ăn quả, trồng rừng.
và đất - Có các khối núi Kon Tum, khối núi - Quy hoạch phát triển các vùng
cực Nam Trung Bộ,…
Cao nguyên Pleiku
lâm sản, dược liệu quý.
Cao nguyên Đắk Lắk
Cao nguyên Lâm Viên
Độ cao trung bình
của các cao nguyên
Một phần cao nguyên Kon Tum
Cao nguyên Mơ Nông
Cao nguyên Di Linh
Núi Ngọc Linh
Núi Kon Ka Kinh
Núi lửa
Chư
Đăng Ya
Núi Vọng Phu
Núi Chư
Hreng,
Kon Tum
Núi Chư Yang Sin
Đặc điểm
Thế mạnh
- Tính chất: cận xích đạo.
- Cung cấp nước cho sản xuất và
- Có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
sinh hoạt.
Khí - Có sự phân hóa theo độ cao.
- Thuận lợi phơi sấy, bảo quản
hậu
nông sản.
- Một số cao nguyên trên 1000m có - Phát triển du lịch và trồng cây
khí hậu mát mẻ.
cận nhiệt: chè, dược liệu,…
Cảnh mùa mưa ở Tây Nguyên
Cảnh mùa khô ở Tây Nguyên
Đặc điểm
- Diện tích rừng khá lớn (≈ 2,6 triệu ha).
Rừng
- Có tính đa dạng sinh học cao, nhiều nguồn gen quý, giàu trữ lượng,
đa dạng chủng loại, có nhiều loại dược liệu quý hiếm.
- Có nhiều vườn quốc gia, khu dữ trữ sinh quyển thế giới.
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
Vườn quốc gia Yok Đôn
Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà,
Lâm Đồng
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh,
Kon Tum
Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Cao nguyên Kon Hà Nừng
Hình ảnh đường lên vườn
Sâm Ngọc Linh ở Kon Tum
Đặc điểm
Thế mạnh
- Là đầu nguồn của nhiều con sông.
- Tiềm năng thủy điện lớn.
- Một số hệ thống sông chính: Sê - Là nguồn tưới tiêu trong mùa
Nước San, Srêpôk, Đồng Nai.
khô, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
- Có các hồ tự nhiên, hồ thủy điện.
- Cung cấp nước cho sinh hoạt
- Nguồn nước ngầm khá phong và sản xuất.
phú.
Sông Sê San
Sông Srêpôk
Hồ Lắk
Biển hồ Tơ Nưng
Sông Đa Dung, đoạn chảy qua
Lâm Hà, Lâm Đồng - là thượng
nguồn của sông Đồng Nai xuất
Đầu nguồn Đak
phát từ cao nguyên Lâm Viên
Pak của sông Ba
Đặc điểm
Phân bố
Khoáng - Bô-xít: khoáng sản quan trọng và có trữ lượng Đắk Nông, Gia
sản
lớn.
Lai, Kon Tum.
- Khoáng sản khác: asen, đá axit, nước khoáng,…
Khai thác quặng bô xít phục vụ chế biến
Sản phẩm alumin được sản xuất tại
alumin tại Công ty Nhôm Đắk Nông.
Nhà máy alumin Nhân Cơ (Đắk
2. Hạn chế
2. Hạn chế
Bị chia cắt phức tạp,
Khó khăn trong việc phát triển hạ tầng
có tính phân bậc rõ rệt.
giao thông, kết nối với các khu vực khác.
Đất bị thoái hóa.
Mùa khô kéo dài,
biến đổi khí hậu, mực
nước ngầm hạ thấp
Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Gây ra nguy cơ thiếu nước cục bộ cho
sản xuất và sinh hoạt.
Gây ra cháy rừng nghiêm trọng.
III
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
VÀ VĂN HÓA
Tây Nguyên là vùng có nhiều
thành phần dân tộc lớn nhất nước
ta. Chính điều đó đã đem lại
những màu sắc văn hóa đặc biệt
và độc lạ của vùng đất kỳ vĩ này.
• Nhiệm vụ 1: Khai thác mục 3a và nhận xét
đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên.
• Nhiệm vụ 2: Khai thác mục 3b và trình bày
Dựa vào thông tin mục
đặc điểm văn hóa nổi bật của các dân tộc
3 SGK tr.196 – tr.197 và
hoàn thành nhiệm vụ:
Tây Nguyên.
Tây
Cả
Nguyên
nước
Mật độ dân số (người/km2)
111
297
Tuổi thọ trung bình (năm)
71,1
73,6
Tỉ lệ dân thành thị (%)
28,9
37,1
Chỉ tiêu
1. Đặc điểm dân cư
Quy mô và gia
tăng dân số
Cơ cấu dân số
theo độ tuổi
Cơ cấu dân số
theo giới tính
Số dân: 6 triệu người.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: cao (1,25%).
0 – 14 tuổi: tỉ lệ khá cao (28,4%)
Từ 65 tuổi trở lên: tỉ lệ thấp (5,5%)
Dân số nam: 50,4%
Mật độ dân số
Thấp:
111 người/km
Mật độ
Khu vực mật độ dân
2
số cao: ở các đô thị
Tỉ lệ dân
Tỉ lệ dân
thành thị:
nông thôn:
29%
71%
Mật độ
cao nhất:
thấp nhất:
Đắk Lắk
Kon Tum
(146 người/km2)
(59 người/km2)
Thành phần dân tộc:
Là địa bàn có nhiều
thành phần dân tộc
nhất nước ta.
Dân tộc Ê-đê ở Đắk Lắk
Dân tộc Gia-rai ở Kon Tum
Dân tộc Cơ-ho ở Lâm Đồng
Dân tộc Ba-na ở Kon Tum
Dân tộc H'Mông ở Đắk Lắk
Độc đáo “Lễ cúng mừng lúa mới” của đồng bào dân tộc K'ho
Đặc điểm dân cư
Có nền văn hóa đa dạng, đậm đà
bản sắc dân tộc.
Giàu kinh nghiệm sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nghề truyền
thống độc đáo.
Có truyền thống đoàn kết, cùng
nhau phát triển kinh tế, văn hóa.
Những người trẻ Tây Nguyên có ý thức bảo
tồn vốn văn hóa truyền thống của tổ tiên
2. Đặc điểm văn hóa
Đặc trưng:
Không gian văn hóa cồng chiêng
Duy trì đời sống tinh thần của người
dân trong, làng.
Một bộ cồng chiêng, hiện trưng bày
tại Bảo tàng các dân tộc Việt Nam
(Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk)
Cồng chiêng. Một chiêng lớn âm trầm,
cùng hai chiêng nhỏ âm cao.
Kiến trúc đặc trưng:
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng, diễn ra các lễ hội.
Là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa truyền
thống tốt đẹp.
Nhà Rông
Nhà Dài
2. Tại sao có sự khác nhau trong sản xuất cây
công nghiêp lâu năm của tây Nguyên và Trung du
miền núi Bắc Bộ?
Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến
thức đã học, hãy cho biết:
Tại sao hai vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ và Tây Nguyên đều có thế mạnh về chăn
nuôi gia súc lớn?
Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu
được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây Nguyên
thì ngược lại
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN ĐẶC SẢN
Luật chơi:
• Quan sát hình ảnh về một số cây
công nghiệp được trồng nhiều ở
vùng Tây Nguyên, sau đó đoán tên
đặc sản thông qua hình ảnh.
• HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng
qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
Cà phê
Hình 1: Đặc sản …………………………………………
Cao su
Hình 2: Đặc sản …………………………………………
Hồ tiêu
Hình 3: Đặc sản …………………………………………
Bơ
Hình 4: Đặc sản …………………………………………
BÀI 17:
TÂY NGUYÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
II
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và
III
Đặc điểm dân cư và văn hóa
IV
Sự phát triển và phân bố các
tài nguyên thiên nhiên
ngành kinh tế thế mạnh
I
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ
PHẠM VI LÃNH THỔ
Dựa vào hình 17.1 và mục 1 SGK tr.194
và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm vị
trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng
Tây Nguyên.
Tây Nguyên có bao nhiêu tỉnh, gồm
những tỉnh nào?
Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng nào,
tiếp giáp với nước nào?
Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên.
Đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của vùng:
Diện tích: 54,5 nghìn km ,
2
(16,5% - 2021)
Bao gồm: 5 tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Đắk Nông
Lâm Đồng
Bao gồm: 5 tỉnh thành
Kon Tum
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Gia Lai
Đắk Nông
Tiếp giáp
Tiếp giáp
Lào
Bắc Trung Bộ và
Cam-pu-chia
Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung
Ý NGHĨA
Có vị trí chiến lược quan trọng về
kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh.
Thuận lợi trong giao thương với các
vùng trong nước.
II
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tây Nguyên có vị trí địa lí quan
trọng về an ninh quốc phòng,
đồng thời có nhiều tiềm năng tự
nhiên để phát triển kinh tế.
1. Thế mạnh
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Khai thác Hình 17.1 và thông tin mục 2 SGK
tr.194 - 196 và trả lời câu hỏi: Phân tích được
thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
Vẻ đẹp nguyên sơ và hùng vĩ của núi rừng Tây Nguyên
Đặc điểm
Thế mạnh
- Chủ yếu là các cao nguyên xếp - Thuận lợi cho quy hoạch vùng
Địa
tầng, độ cao khác nhau, đất badan.
hình
chuyên canh cây công nghiệp,
cây ăn quả, trồng rừng.
và đất - Có các khối núi Kon Tum, khối núi - Quy hoạch phát triển các vùng
cực Nam Trung Bộ,…
Cao nguyên Pleiku
lâm sản, dược liệu quý.
Cao nguyên Đắk Lắk
Cao nguyên Lâm Viên
Độ cao trung bình
của các cao nguyên
Một phần cao nguyên Kon Tum
Cao nguyên Mơ Nông
Cao nguyên Di Linh
Núi Ngọc Linh
Núi Kon Ka Kinh
Núi lửa
Chư
Đăng Ya
Núi Vọng Phu
Núi Chư
Hreng,
Kon Tum
Núi Chư Yang Sin
Đặc điểm
Thế mạnh
- Tính chất: cận xích đạo.
- Cung cấp nước cho sản xuất và
- Có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
sinh hoạt.
Khí - Có sự phân hóa theo độ cao.
- Thuận lợi phơi sấy, bảo quản
hậu
nông sản.
- Một số cao nguyên trên 1000m có - Phát triển du lịch và trồng cây
khí hậu mát mẻ.
cận nhiệt: chè, dược liệu,…
Cảnh mùa mưa ở Tây Nguyên
Cảnh mùa khô ở Tây Nguyên
Đặc điểm
- Diện tích rừng khá lớn (≈ 2,6 triệu ha).
Rừng
- Có tính đa dạng sinh học cao, nhiều nguồn gen quý, giàu trữ lượng,
đa dạng chủng loại, có nhiều loại dược liệu quý hiếm.
- Có nhiều vườn quốc gia, khu dữ trữ sinh quyển thế giới.
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
Vườn quốc gia Yok Đôn
Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà,
Lâm Đồng
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh,
Kon Tum
Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Cao nguyên Kon Hà Nừng
Hình ảnh đường lên vườn
Sâm Ngọc Linh ở Kon Tum
Đặc điểm
Thế mạnh
- Là đầu nguồn của nhiều con sông.
- Tiềm năng thủy điện lớn.
- Một số hệ thống sông chính: Sê - Là nguồn tưới tiêu trong mùa
Nước San, Srêpôk, Đồng Nai.
khô, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
- Có các hồ tự nhiên, hồ thủy điện.
- Cung cấp nước cho sinh hoạt
- Nguồn nước ngầm khá phong và sản xuất.
phú.
Sông Sê San
Sông Srêpôk
Hồ Lắk
Biển hồ Tơ Nưng
Sông Đa Dung, đoạn chảy qua
Lâm Hà, Lâm Đồng - là thượng
nguồn của sông Đồng Nai xuất
Đầu nguồn Đak
phát từ cao nguyên Lâm Viên
Pak của sông Ba
Đặc điểm
Phân bố
Khoáng - Bô-xít: khoáng sản quan trọng và có trữ lượng Đắk Nông, Gia
sản
lớn.
Lai, Kon Tum.
- Khoáng sản khác: asen, đá axit, nước khoáng,…
Khai thác quặng bô xít phục vụ chế biến
Sản phẩm alumin được sản xuất tại
alumin tại Công ty Nhôm Đắk Nông.
Nhà máy alumin Nhân Cơ (Đắk
2. Hạn chế
2. Hạn chế
Bị chia cắt phức tạp,
Khó khăn trong việc phát triển hạ tầng
có tính phân bậc rõ rệt.
giao thông, kết nối với các khu vực khác.
Đất bị thoái hóa.
Mùa khô kéo dài,
biến đổi khí hậu, mực
nước ngầm hạ thấp
Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Gây ra nguy cơ thiếu nước cục bộ cho
sản xuất và sinh hoạt.
Gây ra cháy rừng nghiêm trọng.
III
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
VÀ VĂN HÓA
Tây Nguyên là vùng có nhiều
thành phần dân tộc lớn nhất nước
ta. Chính điều đó đã đem lại
những màu sắc văn hóa đặc biệt
và độc lạ của vùng đất kỳ vĩ này.
• Nhiệm vụ 1: Khai thác mục 3a và nhận xét
đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên.
• Nhiệm vụ 2: Khai thác mục 3b và trình bày
Dựa vào thông tin mục
đặc điểm văn hóa nổi bật của các dân tộc
3 SGK tr.196 – tr.197 và
hoàn thành nhiệm vụ:
Tây Nguyên.
Tây
Cả
Nguyên
nước
Mật độ dân số (người/km2)
111
297
Tuổi thọ trung bình (năm)
71,1
73,6
Tỉ lệ dân thành thị (%)
28,9
37,1
Chỉ tiêu
1. Đặc điểm dân cư
Quy mô và gia
tăng dân số
Cơ cấu dân số
theo độ tuổi
Cơ cấu dân số
theo giới tính
Số dân: 6 triệu người.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: cao (1,25%).
0 – 14 tuổi: tỉ lệ khá cao (28,4%)
Từ 65 tuổi trở lên: tỉ lệ thấp (5,5%)
Dân số nam: 50,4%
Mật độ dân số
Thấp:
111 người/km
Mật độ
Khu vực mật độ dân
2
số cao: ở các đô thị
Tỉ lệ dân
Tỉ lệ dân
thành thị:
nông thôn:
29%
71%
Mật độ
cao nhất:
thấp nhất:
Đắk Lắk
Kon Tum
(146 người/km2)
(59 người/km2)
Thành phần dân tộc:
Là địa bàn có nhiều
thành phần dân tộc
nhất nước ta.
Dân tộc Ê-đê ở Đắk Lắk
Dân tộc Gia-rai ở Kon Tum
Dân tộc Cơ-ho ở Lâm Đồng
Dân tộc Ba-na ở Kon Tum
Dân tộc H'Mông ở Đắk Lắk
Độc đáo “Lễ cúng mừng lúa mới” của đồng bào dân tộc K'ho
Đặc điểm dân cư
Có nền văn hóa đa dạng, đậm đà
bản sắc dân tộc.
Giàu kinh nghiệm sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nghề truyền
thống độc đáo.
Có truyền thống đoàn kết, cùng
nhau phát triển kinh tế, văn hóa.
Những người trẻ Tây Nguyên có ý thức bảo
tồn vốn văn hóa truyền thống của tổ tiên
2. Đặc điểm văn hóa
Đặc trưng:
Không gian văn hóa cồng chiêng
Duy trì đời sống tinh thần của người
dân trong, làng.
Một bộ cồng chiêng, hiện trưng bày
tại Bảo tàng các dân tộc Việt Nam
(Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk)
Cồng chiêng. Một chiêng lớn âm trầm,
cùng hai chiêng nhỏ âm cao.
Kiến trúc đặc trưng:
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng, diễn ra các lễ hội.
Là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa truyền
thống tốt đẹp.
Nhà Rông
Nhà Dài
 







Các ý kiến mới nhất