CTST - Bài 18. Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn Kiệt
Ngày gửi: 10h:11' 04-04-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 1041
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn Kiệt
Ngày gửi: 10h:11' 04-04-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 1041
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Tuấn Kiệt
KHỞI ĐỘNG
• Em đã biết, sau khi chiếm được Âu Lạc, các
triều đại phương Bắc đã tìm “trăm phương
nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước
ta. Nhưng thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ
của họ không?
• Em suy nghĩ gì về lời “phàn nàn” của viên
Thái thú người Hán: Dân xứ ấy rất khó cai
trị?
• Chính sách thôn tính, sáp nhập và đồng hoá
của các triều đại phong kiến Trung Quốc
nhằm xoá đi tên đất, tên làng, tiếng nói và
phong tục của người Việt gặp phải sự phản
kháng quyết liệt của nhân dân ta.
• Một ngàn năm không chịu cúi đầu, lớp lớp
các thế hệ “con Rồng cháu Tiên” không
ngừng vùng lên đầu tranh giành lại giang
sơn gấm vóc và độc lập tự chủ cho dân tộc.
BÀI 18: CÁC CUỘC ĐẤU TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRƯỚC
THẾ KỈ X
NỘI DUNG
I
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 – 43)
II
KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
III
KHỞI NGHĨA LÝ BÍ VÀ NƯỚC VẠN XUÂN
(NĂM 542 – 602)
IV
KHỞI NGHĨA MAI THÚC LOAN
(NĂM 713 – 722)
V
KHỞI NGHĨA PHÙNG HƯNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, học sinh:
1
Giải thích được nguyên nhân của các
cuộc khởi nghĩa.
2
Trình bày được những diễn biến chính
của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
3
Nêu được kết quả và ý nghĩa của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
4
Lập được biểu đồ, sơ đồ về các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ
TRƯNG
• Trưng Trắc, Trưng Nhị là con gái Lạc
tướng vùng Mê Linh (thuộc Hà Nội ngày
nay) phất cờ khởi nghĩa.
• Tên tuổi của hai bà được thần tích dân
gian giải thích được bắt nguồn từ cách gọi
tên theo các loại kén: kén dày là trứng
chắc, tức Trưng Trắc; kén mỏng là trứng
nhì, tức Trưng Nhị.
Hai bà trưng cưỡi voi ra
trận
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
Em hãy cho biết nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng qua những câu
thơ trích trong Thiên Nam ngữ lục, thế
kỉ XVIII:
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng.
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
- Do bất bình với chính sách cai trị hà khắc
của chính quyền đô hộ phương Bắc.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
18.2. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Dựa vào thông tin mục I trang 89 - 90 SGK và lược đồ 18.2, Em
hãy trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
+ Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất
cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Nội).
+ Được nhân dân khắp nơi hưởng ứng, từ
Hát Môn, nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh,
Cổ Loa (Hà Nội) và Luy Lâu (Bắc Ninh).
Thái thú Tô Định chạy trốn về quận Nam
Hải (Quảng Đông).
+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên
ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh.
Tô Định
Hai Bà Trưng
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
c. Kết quả và ý nghĩa
THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
Dựa vào thông tin mục I trang 90 – 91, tư liệu 18.3 và
hiểu biết của bản thân, Em hãy cho biết kết quả và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
c. Kết quả và ý nghĩa
- Kết quả: Mùa hè năm 42, nhà Hán đem quân đàn
áp. Năm 43, cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng thất
bại Nhân dân thương tiếc, lập đền thờ hai bà ở khắp
nơi.
- Ý nghĩa:
+ Chứng tỏ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, bất khuất
của người Việt.
+ Tạo nền tảng, truyền thống đấu tranh và cổ vũ cho
các phong trào khởi nghĩa giành độc lập, tự chủ sau
này.
Đền thờ Hai Bà Trưng Hát
Môn (Phúc Thọ)
Đền thờ Hai Bà Trưng
(Mê Linh)
LỄ HỘI
HAI BÀ TRƯNG
Được tổ chức từ ngày
mồng 4 đến ngày mồng
10 tháng Giêng âm lịch,
mồng 6 là ngày chính
hội. Lễ hội được tổ
chức theo nghi thức nhà
nước và truyền thống
địa phương: lễ dâng
hương, mít tinh kỷ niệm
ngày Hai Bà tế cờ khởi
nghĩa và tế lễ theo nghi
thức cổ truyền.
Câu 1. Mùa xuân năm 40 đã diễn ra sự kiện quan
trọng gì trong lịch sử Việt Nam?
A. Hai Bà Trưng kháng chiến chống quân Hán xâm
lược.
B. Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa.
C. Bà Triệu dựng cờ khởi nghĩa.
D. Lý Bí dựng cờ khởi nghĩa.
Câu 2. Sau khi giành thắng lợi, Hai Bà Trưng đóng
đô ở đâu?
A. Luy Lâu.
B. Cổ Loa.
C. Mê Linh.
D. Hát Môn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà chuẩn bị phần II. khởi nghĩa bà triệu (năm 248)
Xem kênh hình đọc kênh chữ tìm hiểu: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
cuộc khởi nghĩa?
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
“Tôi chỉ muốn cưỡi gió đạp sóng, chém cá kình
lớn ở Biển Đông, quét sạch bờ cõi, cửa dân ra khỏi
cảnh chìm đắm, há lại bắt chước người đời cúi đều
khom lưng làm tì thiếp kẻ khác, cam tâm phục dịch
ở trong nhà ư?”
(Lý Tế Xuyên, Việt điện u linh tập (truyện Lệ Hải
Bà Vương kí), Đinh Gia Khánh, Trịnh Đình Rư
dịch và chú thích, NXB văn học, Hà Nội, tr.46)
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
Bà Triệu tên thật là
Triệu Thị Trinh. Trong
các thư tịch cổ và
truyền thuyết dân gian,
Bà Triệu thường được
miêu tả là người phụ
nữ trẻ trung, xinh đẹp
thường mặc áo giáp
vàng, đi guốc ngà cưỡi
voi mà chiến đấu, rất
lẫm liệt, hùng dũng
BÀ TRIỆU
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
THẢO LUẬN NHÓM
(thời gian 5 phút)
HS đọc thông tin mục II, Dựa vào tư
liệu 18.5 và Lược đồ 18.7 trang 90, 91
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Bà Triệu.
+ Trình bày những nét chính của cuộc
khởi nghĩa.
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
- Nguyên nhân khởi nghĩa: Do sự thống trị
tàn bạo của nhà Ngô, năm 248, tại vùng Cửu
Chân (Thanh Hoá), Bà Triệu phất cờ khởi
nghĩa.
- Diễn biến:
+ Từ căn cứ núi Nưa nghĩa quân đánh phá các
thành ấp của bọn quan lại đô hộ ở Cửu Chân
rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu.
+ Nhà Ngô đem quân sang đàn áp. Do lực
lượng quá chênh lệch, nghĩa quân bị tiêu diệt.
Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng (Thanh Hoá).
Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
VIDEO KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU
Lăng Bà Triệu
- Núi Tùng ( Thanh Hóa)
Lễ hội Bà Triệu (Từ ngày 21
đến 24 - 2 Âm lịch)
LUYỆN TẬP
EM HÃY CHỌN CÂU TRẢ
LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 1. Năm 40, Hai Bà Trưng
dấy binh khởi nghĩa, chống lại
ách cai trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
Câu 2. Mùa xuân năm 40, Hai Bà
Trưng dấy binh khởi nghĩa ở
A. Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Tây).
B. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc
Ninh).
C. Núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hóa).
D. Dạ Trạch (Khoái Châu, Hưng
Yên).
Câu 3. Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng
và các vị tướng ở khắp nơi thể hiện điều gì?
A. Khẳng định tinh thần đoàn kết, yêu nước
của nhân dân ta.
B. Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao
Hai Bà Trưng và các vị tướng.
C. Thể hiện sự phát triển cùa tín ngưỡng thờ
cúng tổ tiên.
D. Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong
lịch sử dân tộc.
Câu 4. Năm 248, Bà Triệu dấy
binh khởi nghĩa, chống lại ách cai
trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
Câu 5. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Tôi
chỉ muốn cưới gió đạp sóng, chém cá kình lớn ở
biển Đông, quét sạch bờ cõi, cứu dân ra khỏi
cảnh chìm đắm, há lại bắt chước người đời cúi
đầu khom lưng làm tì thiếp kẻ khác, cam tâm
phục dịch ở trong nhà ư?”
A. Trưng Trắc.
B. Lê Chân.
C. Triệu Thị Trinh.
D. Bùi Thị Xuân.
VẬN DỤNG
* Sưu tầm và thiết kế tập san về các địa điểm, di tích liên
quan tới cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu.
* Gợi ý: Em có thể sưu tầm
- Tên các đền thờ
- Con đường
- Trường học
DẶN DÒ
- Học bài
- Chuẩn bị mục
III. Khởi nghĩa
Lý Bí và nước
Vạn Xuân (Năm
542 – 602)
TẠM BIỆT CÁC EM.
HẸN GẶP LẠI.
KHỞI ĐỘNG
• Em đã biết, sau khi chiếm được Âu Lạc, các
triều đại phương Bắc đã tìm “trăm phương
nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước
ta. Nhưng thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ
của họ không?
• Em suy nghĩ gì về lời “phàn nàn” của viên
Thái thú người Hán: Dân xứ ấy rất khó cai
trị?
• Chính sách thôn tính, sáp nhập và đồng hoá
của các triều đại phong kiến Trung Quốc
nhằm xoá đi tên đất, tên làng, tiếng nói và
phong tục của người Việt gặp phải sự phản
kháng quyết liệt của nhân dân ta.
• Một ngàn năm không chịu cúi đầu, lớp lớp
các thế hệ “con Rồng cháu Tiên” không
ngừng vùng lên đầu tranh giành lại giang
sơn gấm vóc và độc lập tự chủ cho dân tộc.
BÀI 18: CÁC CUỘC ĐẤU TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRƯỚC
THẾ KỈ X
NỘI DUNG
I
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 – 43)
II
KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
III
KHỞI NGHĨA LÝ BÍ VÀ NƯỚC VẠN XUÂN
(NĂM 542 – 602)
IV
KHỞI NGHĨA MAI THÚC LOAN
(NĂM 713 – 722)
V
KHỞI NGHĨA PHÙNG HƯNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, học sinh:
1
Giải thích được nguyên nhân của các
cuộc khởi nghĩa.
2
Trình bày được những diễn biến chính
của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
3
Nêu được kết quả và ý nghĩa của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
4
Lập được biểu đồ, sơ đồ về các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ
TRƯNG
• Trưng Trắc, Trưng Nhị là con gái Lạc
tướng vùng Mê Linh (thuộc Hà Nội ngày
nay) phất cờ khởi nghĩa.
• Tên tuổi của hai bà được thần tích dân
gian giải thích được bắt nguồn từ cách gọi
tên theo các loại kén: kén dày là trứng
chắc, tức Trưng Trắc; kén mỏng là trứng
nhì, tức Trưng Nhị.
Hai bà trưng cưỡi voi ra
trận
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
Em hãy cho biết nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng qua những câu
thơ trích trong Thiên Nam ngữ lục, thế
kỉ XVIII:
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng.
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
- Do bất bình với chính sách cai trị hà khắc
của chính quyền đô hộ phương Bắc.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
18.2. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Dựa vào thông tin mục I trang 89 - 90 SGK và lược đồ 18.2, Em
hãy trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
+ Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất
cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Nội).
+ Được nhân dân khắp nơi hưởng ứng, từ
Hát Môn, nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh,
Cổ Loa (Hà Nội) và Luy Lâu (Bắc Ninh).
Thái thú Tô Định chạy trốn về quận Nam
Hải (Quảng Đông).
+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên
ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh.
Tô Định
Hai Bà Trưng
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
c. Kết quả và ý nghĩa
THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
Dựa vào thông tin mục I trang 90 – 91, tư liệu 18.3 và
hiểu biết của bản thân, Em hãy cho biết kết quả và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
I. KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 - 43)
a. Nguyên nhân khởi nghĩa
b. Diễn biến
c. Kết quả và ý nghĩa
- Kết quả: Mùa hè năm 42, nhà Hán đem quân đàn
áp. Năm 43, cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng thất
bại Nhân dân thương tiếc, lập đền thờ hai bà ở khắp
nơi.
- Ý nghĩa:
+ Chứng tỏ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, bất khuất
của người Việt.
+ Tạo nền tảng, truyền thống đấu tranh và cổ vũ cho
các phong trào khởi nghĩa giành độc lập, tự chủ sau
này.
Đền thờ Hai Bà Trưng Hát
Môn (Phúc Thọ)
Đền thờ Hai Bà Trưng
(Mê Linh)
LỄ HỘI
HAI BÀ TRƯNG
Được tổ chức từ ngày
mồng 4 đến ngày mồng
10 tháng Giêng âm lịch,
mồng 6 là ngày chính
hội. Lễ hội được tổ
chức theo nghi thức nhà
nước và truyền thống
địa phương: lễ dâng
hương, mít tinh kỷ niệm
ngày Hai Bà tế cờ khởi
nghĩa và tế lễ theo nghi
thức cổ truyền.
Câu 1. Mùa xuân năm 40 đã diễn ra sự kiện quan
trọng gì trong lịch sử Việt Nam?
A. Hai Bà Trưng kháng chiến chống quân Hán xâm
lược.
B. Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa.
C. Bà Triệu dựng cờ khởi nghĩa.
D. Lý Bí dựng cờ khởi nghĩa.
Câu 2. Sau khi giành thắng lợi, Hai Bà Trưng đóng
đô ở đâu?
A. Luy Lâu.
B. Cổ Loa.
C. Mê Linh.
D. Hát Môn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà chuẩn bị phần II. khởi nghĩa bà triệu (năm 248)
Xem kênh hình đọc kênh chữ tìm hiểu: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
cuộc khởi nghĩa?
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
“Tôi chỉ muốn cưỡi gió đạp sóng, chém cá kình
lớn ở Biển Đông, quét sạch bờ cõi, cửa dân ra khỏi
cảnh chìm đắm, há lại bắt chước người đời cúi đều
khom lưng làm tì thiếp kẻ khác, cam tâm phục dịch
ở trong nhà ư?”
(Lý Tế Xuyên, Việt điện u linh tập (truyện Lệ Hải
Bà Vương kí), Đinh Gia Khánh, Trịnh Đình Rư
dịch và chú thích, NXB văn học, Hà Nội, tr.46)
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
Bà Triệu tên thật là
Triệu Thị Trinh. Trong
các thư tịch cổ và
truyền thuyết dân gian,
Bà Triệu thường được
miêu tả là người phụ
nữ trẻ trung, xinh đẹp
thường mặc áo giáp
vàng, đi guốc ngà cưỡi
voi mà chiến đấu, rất
lẫm liệt, hùng dũng
BÀ TRIỆU
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
THẢO LUẬN NHÓM
(thời gian 5 phút)
HS đọc thông tin mục II, Dựa vào tư
liệu 18.5 và Lược đồ 18.7 trang 90, 91
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Bà Triệu.
+ Trình bày những nét chính của cuộc
khởi nghĩa.
II. KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU (NĂM 248)
- Nguyên nhân khởi nghĩa: Do sự thống trị
tàn bạo của nhà Ngô, năm 248, tại vùng Cửu
Chân (Thanh Hoá), Bà Triệu phất cờ khởi
nghĩa.
- Diễn biến:
+ Từ căn cứ núi Nưa nghĩa quân đánh phá các
thành ấp của bọn quan lại đô hộ ở Cửu Chân
rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu.
+ Nhà Ngô đem quân sang đàn áp. Do lực
lượng quá chênh lệch, nghĩa quân bị tiêu diệt.
Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng (Thanh Hoá).
Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
VIDEO KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU
Lăng Bà Triệu
- Núi Tùng ( Thanh Hóa)
Lễ hội Bà Triệu (Từ ngày 21
đến 24 - 2 Âm lịch)
LUYỆN TẬP
EM HÃY CHỌN CÂU TRẢ
LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 1. Năm 40, Hai Bà Trưng
dấy binh khởi nghĩa, chống lại
ách cai trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
Câu 2. Mùa xuân năm 40, Hai Bà
Trưng dấy binh khởi nghĩa ở
A. Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Tây).
B. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc
Ninh).
C. Núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hóa).
D. Dạ Trạch (Khoái Châu, Hưng
Yên).
Câu 3. Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng
và các vị tướng ở khắp nơi thể hiện điều gì?
A. Khẳng định tinh thần đoàn kết, yêu nước
của nhân dân ta.
B. Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao
Hai Bà Trưng và các vị tướng.
C. Thể hiện sự phát triển cùa tín ngưỡng thờ
cúng tổ tiên.
D. Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong
lịch sử dân tộc.
Câu 4. Năm 248, Bà Triệu dấy
binh khởi nghĩa, chống lại ách cai
trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
Câu 5. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Tôi
chỉ muốn cưới gió đạp sóng, chém cá kình lớn ở
biển Đông, quét sạch bờ cõi, cứu dân ra khỏi
cảnh chìm đắm, há lại bắt chước người đời cúi
đầu khom lưng làm tì thiếp kẻ khác, cam tâm
phục dịch ở trong nhà ư?”
A. Trưng Trắc.
B. Lê Chân.
C. Triệu Thị Trinh.
D. Bùi Thị Xuân.
VẬN DỤNG
* Sưu tầm và thiết kế tập san về các địa điểm, di tích liên
quan tới cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu.
* Gợi ý: Em có thể sưu tầm
- Tên các đền thờ
- Con đường
- Trường học
DẶN DÒ
- Học bài
- Chuẩn bị mục
III. Khởi nghĩa
Lý Bí và nước
Vạn Xuân (Năm
542 – 602)
TẠM BIỆT CÁC EM.
HẸN GẶP LẠI.
 








Các ý kiến mới nhất