CTST - Bài 18. Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chạy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 10-03-2025
Dung lượng: 110.9 MB
Số lượt tải: 743
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chạy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 10-03-2025
Dung lượng: 110.9 MB
Số lượt tải: 743
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Chạy)
Trường THCS An Thạnh Tây
HÀ
NỘI
HẢI PHÒNG
VINH
MÔN LỊCH SỬ 6
ĐÀ NẴNG
NHA
TRANG
Giáo viên: Lê Văn Chạy
TP HCM
0984230288
Đọc những câu thơ sau giúp em nhớ tới 2
nhân vật nào?
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”
Hai Bà Trưng
Những câu thơ sau nói về ai?
Lướt gió mạnh, chém cá kình
Cưỡi voi ra trận tung hoành bốn phương
Xứ Thanh đất ấy quê hương
Sử xanh còn mãi danh thơm của bà ?
Bà Triệu
Đây là ai?
Đặt quốc hiệu Vạn Xuân cho nước (544)
Dời đô về ở trước Long Biên
Người xưng Nam Đế nguyên niên
Xây cung Vạn Thọ đặt nền móng cho..
Lý Bí (Lý Nam
Đế)
BÀI 18
CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRƯỚC THẾ KỈ X
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40 – 43)
a. Nguyên nhân
TÔ ĐỊNH ĐÀN ÁP NHÂN DÂN TA
a. Nguyên nhân
Mùa xuân năm 40, bất bình với chính sách cai trị hà khắc của
chính quyền đô hộ nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ nổi dậy.
b. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa
- Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa tại Hát Môn
- Nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh và Cổ Loa,
- Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê
Linh.
- Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất khuất của người Việt.
II. Khởi nghĩa Bà Triệu
II. Khởi nghĩa Bà Triệu
a. Nguyên nhân: Do ách thống trị tàn bạo của nhà Ngô
b. Diễn biến:
- Năm 248, Tại Cửu Chân, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa.
- Thừa thắng đánh ra khắp Giao Châu.
- Nhà Ngô đem quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa thất bại
III. Khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân (Năm 542 –
602):
III. Khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân (Năm 542 – 602):
1. Nguyên nhân: Nhà Lương cai trị rất tàn bạo.
2. Diễn Biến:
- Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa và làm chủ được Giao
Châu.
- Năm 544, Lý Bí lên ngôi vua, hiệu là Lý Nam Đế, đặt tên nước là
Vạn Xuân, đóng đô ở Cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
- Tháng 5/545, Nhà Lương xâm lược, Lý Nam Đế trao quyền lại cho
Triệu Quang Phục.
- Năm 550, đánh bại quân Lương, Triệu Quan Phục xưng vương.
3. Kết Quả: Năm 602, Nhà Tuỳ xâm lược, nước Vạn Xuân sụp đổ.
Chùa Trần Quốc, nguyên là chùa Khai
quốc (mở nước). Ngôi chùa được xây
dựng từ thời Tiền Lý với tên là chùa
Khai Quốc. Thời Lê trung hưng, do sạt
lở nên người ta đã cho dời ngôi chùa từ
bên bờ sông Hồng vào phía trong đê Yên
Phụ, khu gò đất Kim Ngưu. Đến đời vua
Lê Huy Tông, chùa mới đổi tên thành
chùa Trấn Quốc với ý nghĩa là nơi giúp
nhân dân xua tan đi thiên tai, đem lại
cuộc sống bình yên cho dân tộc. Chùa là
một biểu tượng của văn hoá Phật giáo và
cũng là điểm tham quan nổi tiếng của du
khách trong và ngoài nước mỗi khi đến
Hà Nội hiện nay.
- Giống nhau: Cùng nổ ra vào mùa xuân nhằm chống lại chính quyền
đô hộ phương Bắc; cùng giành được thắng lợi ban đầu và thành lập
được chính quyền tự chủ một thời gian.
- Khác nhau: Hai Bà Trưng mới xưng vương thì Lý Bí đã xưng đế;
Hai Bà Trưng mới xây dựng được chính quyền tự chủ sơ khai thì Lý
Bí đã xây dựng quốc hiệu riêng với chính quyền có hai ban văn, võ;
Hai Bà Trưng đóng đô ở Mê Linh trong khi Lý Bí dựng kinh đô ở
vùng cửa sông Tô Lịch; chính quyền tự chủ Hai Bà Trưng chỉ tồn tại
được ba năm trong khi chính quyền của nhà nước Vạn Xuân tồn tại
lâu hơn.
Những đóng góp của Lý Bí và “những điều đầu tiên”:
- Người Việt Nam đầu tiên tự xưng là hoàng đế.
- Người Việt Nam đầu tiên quyết định phế bỏ niên hiệu
của phong kiến phương Bắc để đặt niên hiệu riêng là
Thiên Đức.
- Người đầu tiên trong lịch sử Việt Nam nhận ra vị trí
trung tâm của vùng ngã ba sông Tô Lịch để đóng đô.
IV. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (Năm 713 – 722)
IV. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (Năm 713 – 722)
* Nguyên nhân: Nhà Đường đô hộ tàn bạo.
* Diễn Biến:
- Năm 713, khởi nghĩa Mai Thúc Loan bùng nổ và lan rộng ra khắp các châu, huyện̉.
- Ông dựng căn cứ ở Sa Nam (Nghệ An) và xưng đế (Mai Hắc Đế).
- Từ thành Vạn An nghĩa quân tiến ra đánh chiếm thành Tống Bình (HN ngày nay)
* Kết quả: nhà Đường cử 10 vạn quân sang đàn áp. Khởi nghĩa thất bại.
* Ý nghĩa: Giành chính quyền được 10 năm. Đây là cuộc khởi nghĩa lớn thể hiện
tinh thần anh dung, bất khuất chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
V. Khởi nghĩa Phùng Hưng ( trong khoảng 776 -791)
- Khoảng năm 776, anh em Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường
Lâm (Hà Nội), được nhân dân ủng hộ.
- Sau đó Phùng Hưng cho quân đánh chiếm được Tống Bình và
sắp đặt việc cai trị.
- Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An nối nghiệp.
- Năm 791, nhà Đường đưa quân sang đàn áp, Phùng An ra
hàng.
ĐÌNH THỜ MAI THÚC LOAN Ở
NGHỆ AN
ĐÌNH THỜ PHÙNG HƯNG Ở
ĐƯỜNG LÂM (HÀ NỘI)
HÀ
NỘI
HẢI PHÒNG
VINH
MÔN LỊCH SỬ 6
ĐÀ NẴNG
NHA
TRANG
Giáo viên: Lê Văn Chạy
TP HCM
0984230288
Đọc những câu thơ sau giúp em nhớ tới 2
nhân vật nào?
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”
Hai Bà Trưng
Những câu thơ sau nói về ai?
Lướt gió mạnh, chém cá kình
Cưỡi voi ra trận tung hoành bốn phương
Xứ Thanh đất ấy quê hương
Sử xanh còn mãi danh thơm của bà ?
Bà Triệu
Đây là ai?
Đặt quốc hiệu Vạn Xuân cho nước (544)
Dời đô về ở trước Long Biên
Người xưng Nam Đế nguyên niên
Xây cung Vạn Thọ đặt nền móng cho..
Lý Bí (Lý Nam
Đế)
BÀI 18
CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC TRƯỚC THẾ KỈ X
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40 – 43)
a. Nguyên nhân
TÔ ĐỊNH ĐÀN ÁP NHÂN DÂN TA
a. Nguyên nhân
Mùa xuân năm 40, bất bình với chính sách cai trị hà khắc của
chính quyền đô hộ nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ nổi dậy.
b. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa
- Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa tại Hát Môn
- Nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh và Cổ Loa,
- Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê
Linh.
- Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất khuất của người Việt.
II. Khởi nghĩa Bà Triệu
II. Khởi nghĩa Bà Triệu
a. Nguyên nhân: Do ách thống trị tàn bạo của nhà Ngô
b. Diễn biến:
- Năm 248, Tại Cửu Chân, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa.
- Thừa thắng đánh ra khắp Giao Châu.
- Nhà Ngô đem quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa thất bại
III. Khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân (Năm 542 –
602):
III. Khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân (Năm 542 – 602):
1. Nguyên nhân: Nhà Lương cai trị rất tàn bạo.
2. Diễn Biến:
- Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa và làm chủ được Giao
Châu.
- Năm 544, Lý Bí lên ngôi vua, hiệu là Lý Nam Đế, đặt tên nước là
Vạn Xuân, đóng đô ở Cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
- Tháng 5/545, Nhà Lương xâm lược, Lý Nam Đế trao quyền lại cho
Triệu Quang Phục.
- Năm 550, đánh bại quân Lương, Triệu Quan Phục xưng vương.
3. Kết Quả: Năm 602, Nhà Tuỳ xâm lược, nước Vạn Xuân sụp đổ.
Chùa Trần Quốc, nguyên là chùa Khai
quốc (mở nước). Ngôi chùa được xây
dựng từ thời Tiền Lý với tên là chùa
Khai Quốc. Thời Lê trung hưng, do sạt
lở nên người ta đã cho dời ngôi chùa từ
bên bờ sông Hồng vào phía trong đê Yên
Phụ, khu gò đất Kim Ngưu. Đến đời vua
Lê Huy Tông, chùa mới đổi tên thành
chùa Trấn Quốc với ý nghĩa là nơi giúp
nhân dân xua tan đi thiên tai, đem lại
cuộc sống bình yên cho dân tộc. Chùa là
một biểu tượng của văn hoá Phật giáo và
cũng là điểm tham quan nổi tiếng của du
khách trong và ngoài nước mỗi khi đến
Hà Nội hiện nay.
- Giống nhau: Cùng nổ ra vào mùa xuân nhằm chống lại chính quyền
đô hộ phương Bắc; cùng giành được thắng lợi ban đầu và thành lập
được chính quyền tự chủ một thời gian.
- Khác nhau: Hai Bà Trưng mới xưng vương thì Lý Bí đã xưng đế;
Hai Bà Trưng mới xây dựng được chính quyền tự chủ sơ khai thì Lý
Bí đã xây dựng quốc hiệu riêng với chính quyền có hai ban văn, võ;
Hai Bà Trưng đóng đô ở Mê Linh trong khi Lý Bí dựng kinh đô ở
vùng cửa sông Tô Lịch; chính quyền tự chủ Hai Bà Trưng chỉ tồn tại
được ba năm trong khi chính quyền của nhà nước Vạn Xuân tồn tại
lâu hơn.
Những đóng góp của Lý Bí và “những điều đầu tiên”:
- Người Việt Nam đầu tiên tự xưng là hoàng đế.
- Người Việt Nam đầu tiên quyết định phế bỏ niên hiệu
của phong kiến phương Bắc để đặt niên hiệu riêng là
Thiên Đức.
- Người đầu tiên trong lịch sử Việt Nam nhận ra vị trí
trung tâm của vùng ngã ba sông Tô Lịch để đóng đô.
IV. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (Năm 713 – 722)
IV. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (Năm 713 – 722)
* Nguyên nhân: Nhà Đường đô hộ tàn bạo.
* Diễn Biến:
- Năm 713, khởi nghĩa Mai Thúc Loan bùng nổ và lan rộng ra khắp các châu, huyện̉.
- Ông dựng căn cứ ở Sa Nam (Nghệ An) và xưng đế (Mai Hắc Đế).
- Từ thành Vạn An nghĩa quân tiến ra đánh chiếm thành Tống Bình (HN ngày nay)
* Kết quả: nhà Đường cử 10 vạn quân sang đàn áp. Khởi nghĩa thất bại.
* Ý nghĩa: Giành chính quyền được 10 năm. Đây là cuộc khởi nghĩa lớn thể hiện
tinh thần anh dung, bất khuất chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
V. Khởi nghĩa Phùng Hưng ( trong khoảng 776 -791)
- Khoảng năm 776, anh em Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường
Lâm (Hà Nội), được nhân dân ủng hộ.
- Sau đó Phùng Hưng cho quân đánh chiếm được Tống Bình và
sắp đặt việc cai trị.
- Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An nối nghiệp.
- Năm 791, nhà Đường đưa quân sang đàn áp, Phùng An ra
hàng.
ĐÌNH THỜ MAI THÚC LOAN Ở
NGHỆ AN
ĐÌNH THỜ PHÙNG HƯNG Ở
ĐƯỜNG LÂM (HÀ NỘI)
 








Các ý kiến mới nhất