CTST - Bài 21. Giao thhông vận tải và bưu chính viễn thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:10' 28-12-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:10' 28-12-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
“Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định chính mình”
• UNESCO
GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm:
-Nhóm 1: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường ô tô ( đường bộ) ở
nước ta?
-Nhóm 2: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường sắt ở nước ta?
- Nhóm 3: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường thủy nội địa ( sông,
hồ) ở nước ta?
- Nhóm 4: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường biển ở nước ta?
- Nhóm 5: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường hàng không ở nước
ta?
- Nhóm 6: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở nước ta?
I/ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Loại
hình
1. Đường bộ (Ô tô)
- Mở rộng và hiện đại
Nhóm 1:
Dựa vào
hóa
Tình
thông tin trong bài, hãy
hình - Mạng lưới phủ kín các
trình bày sự phát triển
phát vùng
và phân bố giao thông
triển - Đang hội nhập vào hệ
vận tải thống
đường
ô tô bộ trong
đường
( đường
bộ)
ở nước
khu
vực
ta?
Các
tuyến
đường - Quốc lộ 1
chính - Đường Hồ Chí Minh
Vài phương tiện trên đường bộ
Đèo Ngang
Dựa vào at lát Địa lý Việt
Nam trang 13 và 14, em
hãy kể tên các đèo mà
quốc lộ 1 chạy qua?
Đèo Ngang, đèo Hải Vân,
đèo Cù Mông, đèo Cả.
Đèo Hải Vân
Đường ô tô
Loại
2. Đường sắt
hình
Nhóm 2: Dựa vào thông tin
Tình
Chiều
dàitrình
3143bày
km sự
trong -bài,
hãy
hình
- Cácvà
tuyến
đường
thuộc
phát
triển
phân
bố giao
phát
mạng đường sắt xuyên Á đang
thông
vận tải đường sắt ở
triển được
xây dựng, nâng cấp
nước ta?
- Đường sắt Thống Nhất
(HN-HCM: 1726km)
Các - Các tuyến khác:
tuyến + Hà Nội – Hải Phòng
đường (102km)
chính + Hà Nội – Lào Cai (293km)
+ Hà Nội - Thái Nguyên
75km)
+ Hà Nội – Đồng Đăng
162,5km)
+ Lưu Xá – Kép – Uông Bí –
Bãi Cháy (175km)
Đường sắt
Tuyến đường sắt đô
thị Bến Thành - Suối
Tiên (Metro số 1)
Loại
3. Đường sông
hình
Tình 3: Dựa vào thông tin
Nhóm
- Chiều dài 11000km
hình bài,
trong
hãy trình bày sự
- Hơn 300 cảng thủy
phát
phát triển và phân bố giao
nội địa.
triển
thông vận tải đường thủy
nội địa ( sông, hồ) ở nước
ta?
- Hệ thống sông
Các Hồng– Thái Bình
tuyến - Hệ thống Mê Công–
đường Đồng Nai
chính - Một số sông lớn ở
Miền Trung
Loại
hình
Tình
hình
phát
triển
Các
tuyến
đường
chính
4.Đường biển
Nhóm 4: Dựa vào
-thông
Có nhiều
thuận lợi
tin trong
bài,
cho
tải bày
đường
hãyvận
trình
sự
biển,
34 cảng
biển
phátcó
triển
và phân
với
cảngvận
bố 296
giaobến
thông
(tải
2021)
đường biển ở
nước ta?
-Tuyến đường ven bờ
chủ yếu là theo hướng
bắc – nam.
- Quan trọng nhất: Hải
Phòng – TP Hồ Chí
Minh
Ѱ
Ѱ
Cái Lân
Hải Phòng
Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Dung Quất
Nha Trang
Ѱ
ѰѰ
Sài Gòn – Vũng Tàu- Thị Vải
Cảng Sài Gòn – Hiệp Phước tại Nhà Bè.
Cảng Đà Nẵng.
Loại hình
5. Đường hàng
không
- Là ngành non trẻ,
Tình
hìnhNhóm
phát 5:phát
Dựatriển
vàonhanh.
thôngCótin
22 cảng hàng không
triển
trong bài,đang
hãyđược
trìnhkhai
bàythác,
sự
phát triển10và
phân
bốkhông
giao
cảng
hàng
thông vận
tải tếđường
hàng
quốc
và 12 cảng
địa. ta?
không ở nội
nước
Các
tuyến - 3 đầu mối: HN- ĐN
đường – TP HCM
chính
Các hãng máy bay ở Việt Nam
II/ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1/ Bưu chính
+ Ngày
càng
phátvào
triển, đáp
Nhóm
1: Dựa
ứngthông
nhu cầu
vận chuyển
tin trong
bài, hãythư
tín, trình
bưu bày
phẩm,
sựbưu
phátkiện,
triển
hàng
vàhóa.
phân bố bưu chính
+ Mạng
lưới phát
triển ta?
rộng
viễn thông
ở nước
khắp cả nước, các đô thị lớn
có mạng lưới phát triển
nhanh với mật độ cao. Năm
2021, cả nước có hơn 60
bưu cục cấp 1 (tỉnh, thành
phố), hơn 700 bưu cục cấp 2
(quận, huyện), hơn 8000 bưu
điện – văn hóa xã,…
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng
không ngừng được đầu
tư nâng cấp, ứng dụng
khoa học – công nghệ
nên các dịch vụ ngày
càng nhanh chóng, chính
xác, hiệu quả.
2/ Viễn thông
Các dịch vụ viễn
thông đa dạng, cơ
bản như: dịch vụ
thoại, truyền số
liệu, truyền hình,
hội nghị truyền
hình, kết nối
internet,…
+ Phát triển nhanh, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu dụng khoa
học – công nghệ.
+ Là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng
internet nhanh trên thế giới. Hệ thống vệ tinh phủ sóng toàn bộ
Việt Nam và nhiều nước trong khu vực.
+ Mạng lưới phát triển rộng khắp, tập trung cao ở các đô thị,
nhất là các đô thị lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh,…
CÂU HỎI
Câu 1. Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và
hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu là do:
A. huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển
B. nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn
C. điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ
D. dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng
Câu 2. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển
giao thông vận tải biển?
A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
B. Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.
C. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn.
D. Nằm gần các tuyến hàng hải trên biển Đông.
Câu 3. Ngành hàng không nước ta là ngành non trẻ nhưng có những bước tiến rất
nhanh vì
A. phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
B. thu hút được nguồn vốn lớn từ đâù tư nước ngoài.
C. chiến lược phát triển táo bạo, cơ sở vật chất được hiện đại hoá.
D. được nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Câu 4. Quốc lộ 1A của nước ta được tính bắt đầu từ cửa khẩu:
A. Đồng Đăng
B. Hữu Nghị
C. Móng Cái
D. Tân Thanh
Câu 5. Quốc lộ 1A đi qua 6/7 vùng kinh tế trừ vùng nào
A. ĐB SCL
B. Tây Nguyên
C. DH Nam Trung Bộ
D. Đông Nam Bộ
• UNESCO
GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm:
-Nhóm 1: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường ô tô ( đường bộ) ở
nước ta?
-Nhóm 2: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường sắt ở nước ta?
- Nhóm 3: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường thủy nội địa ( sông,
hồ) ở nước ta?
- Nhóm 4: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường biển ở nước ta?
- Nhóm 5: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố giao thông vận tải đường hàng không ở nước
ta?
- Nhóm 6: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự phát
triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở nước ta?
I/ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Loại
hình
1. Đường bộ (Ô tô)
- Mở rộng và hiện đại
Nhóm 1:
Dựa vào
hóa
Tình
thông tin trong bài, hãy
hình - Mạng lưới phủ kín các
trình bày sự phát triển
phát vùng
và phân bố giao thông
triển - Đang hội nhập vào hệ
vận tải thống
đường
ô tô bộ trong
đường
( đường
bộ)
ở nước
khu
vực
ta?
Các
tuyến
đường - Quốc lộ 1
chính - Đường Hồ Chí Minh
Vài phương tiện trên đường bộ
Đèo Ngang
Dựa vào at lát Địa lý Việt
Nam trang 13 và 14, em
hãy kể tên các đèo mà
quốc lộ 1 chạy qua?
Đèo Ngang, đèo Hải Vân,
đèo Cù Mông, đèo Cả.
Đèo Hải Vân
Đường ô tô
Loại
2. Đường sắt
hình
Nhóm 2: Dựa vào thông tin
Tình
Chiều
dàitrình
3143bày
km sự
trong -bài,
hãy
hình
- Cácvà
tuyến
đường
thuộc
phát
triển
phân
bố giao
phát
mạng đường sắt xuyên Á đang
thông
vận tải đường sắt ở
triển được
xây dựng, nâng cấp
nước ta?
- Đường sắt Thống Nhất
(HN-HCM: 1726km)
Các - Các tuyến khác:
tuyến + Hà Nội – Hải Phòng
đường (102km)
chính + Hà Nội – Lào Cai (293km)
+ Hà Nội - Thái Nguyên
75km)
+ Hà Nội – Đồng Đăng
162,5km)
+ Lưu Xá – Kép – Uông Bí –
Bãi Cháy (175km)
Đường sắt
Tuyến đường sắt đô
thị Bến Thành - Suối
Tiên (Metro số 1)
Loại
3. Đường sông
hình
Tình 3: Dựa vào thông tin
Nhóm
- Chiều dài 11000km
hình bài,
trong
hãy trình bày sự
- Hơn 300 cảng thủy
phát
phát triển và phân bố giao
nội địa.
triển
thông vận tải đường thủy
nội địa ( sông, hồ) ở nước
ta?
- Hệ thống sông
Các Hồng– Thái Bình
tuyến - Hệ thống Mê Công–
đường Đồng Nai
chính - Một số sông lớn ở
Miền Trung
Loại
hình
Tình
hình
phát
triển
Các
tuyến
đường
chính
4.Đường biển
Nhóm 4: Dựa vào
-thông
Có nhiều
thuận lợi
tin trong
bài,
cho
tải bày
đường
hãyvận
trình
sự
biển,
34 cảng
biển
phátcó
triển
và phân
với
cảngvận
bố 296
giaobến
thông
(tải
2021)
đường biển ở
nước ta?
-Tuyến đường ven bờ
chủ yếu là theo hướng
bắc – nam.
- Quan trọng nhất: Hải
Phòng – TP Hồ Chí
Minh
Ѱ
Ѱ
Cái Lân
Hải Phòng
Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Dung Quất
Nha Trang
Ѱ
ѰѰ
Sài Gòn – Vũng Tàu- Thị Vải
Cảng Sài Gòn – Hiệp Phước tại Nhà Bè.
Cảng Đà Nẵng.
Loại hình
5. Đường hàng
không
- Là ngành non trẻ,
Tình
hìnhNhóm
phát 5:phát
Dựatriển
vàonhanh.
thôngCótin
22 cảng hàng không
triển
trong bài,đang
hãyđược
trìnhkhai
bàythác,
sự
phát triển10và
phân
bốkhông
giao
cảng
hàng
thông vận
tải tếđường
hàng
quốc
và 12 cảng
địa. ta?
không ở nội
nước
Các
tuyến - 3 đầu mối: HN- ĐN
đường – TP HCM
chính
Các hãng máy bay ở Việt Nam
II/ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1/ Bưu chính
+ Ngày
càng
phátvào
triển, đáp
Nhóm
1: Dựa
ứngthông
nhu cầu
vận chuyển
tin trong
bài, hãythư
tín, trình
bưu bày
phẩm,
sựbưu
phátkiện,
triển
hàng
vàhóa.
phân bố bưu chính
+ Mạng
lưới phát
triển ta?
rộng
viễn thông
ở nước
khắp cả nước, các đô thị lớn
có mạng lưới phát triển
nhanh với mật độ cao. Năm
2021, cả nước có hơn 60
bưu cục cấp 1 (tỉnh, thành
phố), hơn 700 bưu cục cấp 2
(quận, huyện), hơn 8000 bưu
điện – văn hóa xã,…
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng
không ngừng được đầu
tư nâng cấp, ứng dụng
khoa học – công nghệ
nên các dịch vụ ngày
càng nhanh chóng, chính
xác, hiệu quả.
2/ Viễn thông
Các dịch vụ viễn
thông đa dạng, cơ
bản như: dịch vụ
thoại, truyền số
liệu, truyền hình,
hội nghị truyền
hình, kết nối
internet,…
+ Phát triển nhanh, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu dụng khoa
học – công nghệ.
+ Là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng
internet nhanh trên thế giới. Hệ thống vệ tinh phủ sóng toàn bộ
Việt Nam và nhiều nước trong khu vực.
+ Mạng lưới phát triển rộng khắp, tập trung cao ở các đô thị,
nhất là các đô thị lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh,…
CÂU HỎI
Câu 1. Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và
hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu là do:
A. huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển
B. nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn
C. điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ
D. dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng
Câu 2. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển
giao thông vận tải biển?
A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
B. Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.
C. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn.
D. Nằm gần các tuyến hàng hải trên biển Đông.
Câu 3. Ngành hàng không nước ta là ngành non trẻ nhưng có những bước tiến rất
nhanh vì
A. phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
B. thu hút được nguồn vốn lớn từ đâù tư nước ngoài.
C. chiến lược phát triển táo bạo, cơ sở vật chất được hiện đại hoá.
D. được nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Câu 4. Quốc lộ 1A của nước ta được tính bắt đầu từ cửa khẩu:
A. Đồng Đăng
B. Hữu Nghị
C. Móng Cái
D. Tân Thanh
Câu 5. Quốc lộ 1A đi qua 6/7 vùng kinh tế trừ vùng nào
A. ĐB SCL
B. Tây Nguyên
C. DH Nam Trung Bộ
D. Đông Nam Bộ
 







Các ý kiến mới nhất