CTST - Bài 22. Thương mại và du lịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:08' 28-12-2024
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:08' 28-12-2024
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
“Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định chính mình”
• UNESCO
Bài 22.THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Thương mại
Nội
dung
bài
Du lịch
• Nội thương
• Ngoại thương
• Tình hình phân bố
và phát triển du
lịch
• Sự Phân hóa lãnh
thổ du dịch
• Du lịch với sự phát
triển bền vững
Học sinh quan sát ô chữ để tìm tên một số di
sản vật thể và phi vật thể ở nước Việt Nam.
Cột
Hàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
T
F
V
T
R
À
N
G
A
N
2
H
Q
Ị
X
Z
I
H
P
Ả
N
3
À
K
N
F
V
A
S
B
S
Z
4
N
É
H
C
H
R
C
O
K
N
5
H
O
H
H
A
Ộ
X
P
H
Y
6
N
C
Ạ
M
M
T
I
U
Q
X
7
H
O
L
D
Á
B
R
A
V
C
8
À
G
O
H
U
O
G
Ù
N
A
9
H
W
N
O
Q
S
K
J
K
T
10
Ồ
X
G
P
I
P
S
S
I
X
THÀNH NHÀ HỒ, TRÀNG AN, VỊNH HẠ LONG, HỘI AN, HÁT XOAN, CA TRÙ, KÉO CO…
I. THƯƠNG MẠI
Trình bày vai trò của thương mại?
Vai trò:
- Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.
- Có vai trò điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
- Thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa.
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm số lẻ 1,3,5: Dựa vào hình 22.1 và thông tin trong bài,
hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nội thương ở
nước ta.
- Nhóm số chẵn 2,4,6,: Dựa vào hình 22.2 và thông tin trong
bài, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nội thương
ở nước ta.
Quan sát hình ảnh cho tình hình phát triển
nội thương của nước ta hiện nay như thế
nào?
Xếp hàng mua thực
phẩm trước năm 1986
Một cửa hàng mậu dịch
năm 1991
Siêu thị và cửa hàng
bán lẻ năm 2023
1. Nội thương
Nhóm số lẻ 1,3,5: Dựa
vào hình 22.1 và thông
tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân
bố ngành nội thương ở
nước ta.
- Ngày càng phát triển, hàng hóa và dịch vụ lưu thông trên thị
trường phong phú và đa dạng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
ngày càng tăng, đạt 4408 nghìn tỉ đồng năm 2021, và có sự
phân hóa theo vùng.
- Mạng lưới phân bố rộng khắp
cả nước, đa dạng loại hình: chợ
truyền thống, chợ đầu mối, cửa
hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Sự phát triển của thương mại
điện tử, ứng dụng thành tựu
khoa học – kĩ thuật nhằm mở
rộng thị trường trong nước và
xuất khẩu.
- Một số siêu thị và trung tâm
thương mại ở nước ta thu hút
vốn đầu tư của các tập đoàn
trong nước và ngoài nước.
Quan sát bản đồ nhận
xét sự phân bố hoạt
động nội
* Phân
bố thương nước
ta? nôi thương
- Hoạt động
phân bố không đều:
+ Tập trung ở những
vùng kinh tế phát triển,
đông dân: Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu
Long.
+ Các trung tâm buôn bán
lớn nhất cả nước là TP
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Nẵng.
Đồng bằng
sông Hồng
Đông
Nam Bộ
Đồng bằng
sông Cửu Long
Nhận xét cơ cấu
tổng mức bán lẻ
hàng hoá và
doanh thu dịch vụ
phân theo thành
phần kinh tế ở
nước ta?
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước (9,7%)
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước (6,4%) và có vốn đầu tư nước ngoài
tăng (3,2%)
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
2. Ngoại thương
Nhóm số chẵn 2,4,6,: Dựa
vào hình 22.2, bảng 22.2 và
thông tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân bố
ngành nội thương ở nước ta.
- Thị trường buôn bán ngày càng đựơc mở rộng theo hướng
đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam là thành viên chính
thức của tổ chức WTO. Đến nay Việt Nam đã có quan hệ buôn
bán với 221 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.
- Cơ chế quản lý có nhiều thay đổi: chuyển từ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh.
- Trị giá xuất khẩu liên tục tăng, cơ cấu trị giá xuất – nhập khẩu thay
đổi theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu.
- Nhóm hàng xuất khẩu đa
dạng: lương thực, thực
phẩm, thủy sản; máy móc,
phương tiện vận tải và phụ
tùng; hóa chất và sản phẩm
có liên quan;… Thị trường
chính là Hoa Kỳ, Trung Quốc,
EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn
Quốc,…
- Nhóm hàng nhập khẩu chủ
yếu: tư liệu sản xuất (máy
móc, thiết bị, dụng cụ,
nguyên vật liệu), một số
nhóm hàng tiêu dùng khác.
Thị trường chính là Trung
Quốc, Hàn Quốc, ASEAN,
Nhật Bản,…
Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, công nghiệp nhẹ và tiểu
thủ công nghiệp, nông - lâm - thuỷ sản.
Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là
hàng tiêu dùng.
II. DU LỊCH
- Khái niệm: “Tài nguyên du lịch
là cảnh quan thiên nhiên, di tích
lịch sử, di tích cách mạng, các giá
trị nhân văn, công trình lao động
sáng tạo của con người có thể được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu
du lịch, là yếu tố cơ bản để hình
thành các điểm du lịch, khu du lịch
nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”.
- Tài nguyên du lịch gồm:
+ Du lịch tự nhiên.
+ Du lịch nhân văn.
2 Di sản thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long
Động Phong Nha
Cao nguyên đá Đồng Văn – công viên địa chất toàn cầu
Cố Đô Huế
5 Di sản văn hóa thế giới
Thánh Địa Mỹ Sơn
Hoàng thành Thăng Long
Phố Cổ Hội An
Thành nhà Hồ
Cồng Chiêng Tây Nguyên
Dân ca quan họ
Nhã nhạc cung đình Huế
Di sản phi vật thể
Ca trù
Hát xoan
Đờn ca tài tử
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng vương
Hội Gióng
II. DU LỊCH
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm số 1,2: Dựa vào hình 22.3 và thông tin trong bài,
hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở
nước ta.
- Nhóm số 3,4: Dựa vào thông tin trong bài, bảng 22.4 hãy
trình bày sự sự phân hóa các trung tâm du lịch, vùng du
lịch ở nước ta.
- Nhóm số 5,6,:Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích
du lịch với sự phát triển bền vững nước ta.
1. Tình hình phát triển và
phân bố ngành du lịch
Nhóm số 1,2: Dựa vào hình
22.3 và thông tin trong bài,
hãy trình bày sự phát triển và
-phân
Phátbố
triển
nhanh
đầu
ngành
dutừ
lịch
ở thập
kỉ
90 của
nước
ta. thế kỉ XX đến nay, hệ
thống cơ sở hạ tầng và cơ sở
vật chất kĩ thuật phục vụ phát
triển du lịch không ngừng
được hoàn thiện.
- Số lượt khách du lịch và
doanh thu du lịch xu hướng
tăng, năm 2029 khách du lịch
đạt 17,5 triệu lượt, doanh thu
đạt 44,6 nghìn tỉ đồng.
- Thị trường khách du lịch
quốc tế đa dạng, dẫn đầu là
số lượt khách du lịch đến từ
châu Á, châu Âu, châu Mỹ.
- Hiện nay được chú
trọng phát triển để trở
thành ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nước. Các
chính sách kích cầu du
lịch được thực hiện
thường xuyên.
- Ứng dụng khoa học –
công nghệ vào quản lí và
kinh doanh, phát triển
du lịch thông minh, du
lịch thực tế ảo,…
2. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch
-Nhóm
Trung số
tâm
du Dựa
lịch:vào
trên phạm vi
3,4:
cả
nước
thành
thông
tinhình
trong
bài, các trung tâm
du
lịch22.4
quốchãy
giatrình
(Hà Nội, Huế, Đà
bảng
Nẵng,
Chíhóa
Minh),
bày sựTP
sựHồ
phân
các trung tâm
du
lịchtâm
vùng
trung
du(Hạ
lịch,Long,
vùngHải Phòng,
Vinh,
An, Nha
du lịchHội
ở nước
ta. Trang, Đà Lạt,
Vũng Tàu, Cần Thơ, Phú Quốc,…),
trung tâm du lịch địa phương. Các
trung tâm có vai trò thu hút, điều
phối khách du lịch.
- Vùng du lịch: nước ta có 7 vùng
du lịch với việc khai thác các sản
phẩm du lịch đặc trưng dựa trên
thế mạnh của vùng.
Nước ta được chia thành 3 vùng du lịch
Vùng du lịch Bắc Bộ: 28 tỉnh/
thành phố từ Hà Giang đến Hà
Tĩnh.
Trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội
Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: 6 tỉnh/
thành phố từ Quảng Bình đến Quảng
Ngãi.
Trung tâm du lịch quốc gia: Huế, Đà
Nẵng
Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam
Bộ: 29 tỉnh/ thành phố từ Kon Tum,
Bình Định đến Cà Mau.
Trung tâm du lịch quốc gia: Thành
phố Hồ Chí Minh
3. Du lịch với sự phát triển bền vững
Nhóm số
5,6,:Dựa vào
tin tế: du lịch
- thông
Về kinh
trongchú
bài,trọng phát
đang
hãy phân
triển
để trở thành
tích dukinh
lịch tế mũi
ngành
với sựhoạt
phátđộng du
nhọn,
triểnhướng
bền
lịch
tới sự
vững
nướcổn định.
tăng
trưởng
ta
- Về xã hội: phát triển du lịch đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể
tham gia, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương, tạo
điều kiện để cộng đồng được hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động
du lịch.
- Về môi trường: hoạt động du lịch
gắn với việc nâng cao nhận thức của
các bên liên quan về bảo vệ tài
nguyên môi trường du lịch; nâng cao
năng lực kiểm soát và xử lí hiệu quả
các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động
du lịch; khuyến khích các cơ sở dịch
vụ du lịch sử dụng nguồn năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo, sản phẩm
tái chế, tái sử dụng,…
- Một số loại hình du lịch gắn với xu
hướng phát triển bền vững là: du lịch
sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch
cộng đồng,… được phát triển ở nhiều
điểm du lịch tại các địa phương trong
cả nước.
Điền tên vào những điểm du lịch sau và cho biết nó
thuộc những loại tài nguyên du lịch nào?
1
Vịnh Hạ Long
4
Thánh địa Mỹ Sơn
2
Cố đô Huế
5
Phố cổ Hội An
3
Động Phong Nha
6
Cồng chiêng Tây Nguyên
• UNESCO
Bài 22.THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Thương mại
Nội
dung
bài
Du lịch
• Nội thương
• Ngoại thương
• Tình hình phân bố
và phát triển du
lịch
• Sự Phân hóa lãnh
thổ du dịch
• Du lịch với sự phát
triển bền vững
Học sinh quan sát ô chữ để tìm tên một số di
sản vật thể và phi vật thể ở nước Việt Nam.
Cột
Hàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
T
F
V
T
R
À
N
G
A
N
2
H
Q
Ị
X
Z
I
H
P
Ả
N
3
À
K
N
F
V
A
S
B
S
Z
4
N
É
H
C
H
R
C
O
K
N
5
H
O
H
H
A
Ộ
X
P
H
Y
6
N
C
Ạ
M
M
T
I
U
Q
X
7
H
O
L
D
Á
B
R
A
V
C
8
À
G
O
H
U
O
G
Ù
N
A
9
H
W
N
O
Q
S
K
J
K
T
10
Ồ
X
G
P
I
P
S
S
I
X
THÀNH NHÀ HỒ, TRÀNG AN, VỊNH HẠ LONG, HỘI AN, HÁT XOAN, CA TRÙ, KÉO CO…
I. THƯƠNG MẠI
Trình bày vai trò của thương mại?
Vai trò:
- Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.
- Có vai trò điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
- Thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa.
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm số lẻ 1,3,5: Dựa vào hình 22.1 và thông tin trong bài,
hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nội thương ở
nước ta.
- Nhóm số chẵn 2,4,6,: Dựa vào hình 22.2 và thông tin trong
bài, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nội thương
ở nước ta.
Quan sát hình ảnh cho tình hình phát triển
nội thương của nước ta hiện nay như thế
nào?
Xếp hàng mua thực
phẩm trước năm 1986
Một cửa hàng mậu dịch
năm 1991
Siêu thị và cửa hàng
bán lẻ năm 2023
1. Nội thương
Nhóm số lẻ 1,3,5: Dựa
vào hình 22.1 và thông
tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân
bố ngành nội thương ở
nước ta.
- Ngày càng phát triển, hàng hóa và dịch vụ lưu thông trên thị
trường phong phú và đa dạng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
ngày càng tăng, đạt 4408 nghìn tỉ đồng năm 2021, và có sự
phân hóa theo vùng.
- Mạng lưới phân bố rộng khắp
cả nước, đa dạng loại hình: chợ
truyền thống, chợ đầu mối, cửa
hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Sự phát triển của thương mại
điện tử, ứng dụng thành tựu
khoa học – kĩ thuật nhằm mở
rộng thị trường trong nước và
xuất khẩu.
- Một số siêu thị và trung tâm
thương mại ở nước ta thu hút
vốn đầu tư của các tập đoàn
trong nước và ngoài nước.
Quan sát bản đồ nhận
xét sự phân bố hoạt
động nội
* Phân
bố thương nước
ta? nôi thương
- Hoạt động
phân bố không đều:
+ Tập trung ở những
vùng kinh tế phát triển,
đông dân: Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu
Long.
+ Các trung tâm buôn bán
lớn nhất cả nước là TP
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Nẵng.
Đồng bằng
sông Hồng
Đông
Nam Bộ
Đồng bằng
sông Cửu Long
Nhận xét cơ cấu
tổng mức bán lẻ
hàng hoá và
doanh thu dịch vụ
phân theo thành
phần kinh tế ở
nước ta?
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước (9,7%)
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước (6,4%) và có vốn đầu tư nước ngoài
tăng (3,2%)
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
2. Ngoại thương
Nhóm số chẵn 2,4,6,: Dựa
vào hình 22.2, bảng 22.2 và
thông tin trong bài, hãy trình
bày sự phát triển và phân bố
ngành nội thương ở nước ta.
- Thị trường buôn bán ngày càng đựơc mở rộng theo hướng
đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam là thành viên chính
thức của tổ chức WTO. Đến nay Việt Nam đã có quan hệ buôn
bán với 221 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.
- Cơ chế quản lý có nhiều thay đổi: chuyển từ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh.
- Trị giá xuất khẩu liên tục tăng, cơ cấu trị giá xuất – nhập khẩu thay
đổi theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu.
- Nhóm hàng xuất khẩu đa
dạng: lương thực, thực
phẩm, thủy sản; máy móc,
phương tiện vận tải và phụ
tùng; hóa chất và sản phẩm
có liên quan;… Thị trường
chính là Hoa Kỳ, Trung Quốc,
EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn
Quốc,…
- Nhóm hàng nhập khẩu chủ
yếu: tư liệu sản xuất (máy
móc, thiết bị, dụng cụ,
nguyên vật liệu), một số
nhóm hàng tiêu dùng khác.
Thị trường chính là Trung
Quốc, Hàn Quốc, ASEAN,
Nhật Bản,…
Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, công nghiệp nhẹ và tiểu
thủ công nghiệp, nông - lâm - thuỷ sản.
Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là
hàng tiêu dùng.
II. DU LỊCH
- Khái niệm: “Tài nguyên du lịch
là cảnh quan thiên nhiên, di tích
lịch sử, di tích cách mạng, các giá
trị nhân văn, công trình lao động
sáng tạo của con người có thể được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu
du lịch, là yếu tố cơ bản để hình
thành các điểm du lịch, khu du lịch
nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”.
- Tài nguyên du lịch gồm:
+ Du lịch tự nhiên.
+ Du lịch nhân văn.
2 Di sản thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long
Động Phong Nha
Cao nguyên đá Đồng Văn – công viên địa chất toàn cầu
Cố Đô Huế
5 Di sản văn hóa thế giới
Thánh Địa Mỹ Sơn
Hoàng thành Thăng Long
Phố Cổ Hội An
Thành nhà Hồ
Cồng Chiêng Tây Nguyên
Dân ca quan họ
Nhã nhạc cung đình Huế
Di sản phi vật thể
Ca trù
Hát xoan
Đờn ca tài tử
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng vương
Hội Gióng
II. DU LỊCH
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm số 1,2: Dựa vào hình 22.3 và thông tin trong bài,
hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở
nước ta.
- Nhóm số 3,4: Dựa vào thông tin trong bài, bảng 22.4 hãy
trình bày sự sự phân hóa các trung tâm du lịch, vùng du
lịch ở nước ta.
- Nhóm số 5,6,:Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích
du lịch với sự phát triển bền vững nước ta.
1. Tình hình phát triển và
phân bố ngành du lịch
Nhóm số 1,2: Dựa vào hình
22.3 và thông tin trong bài,
hãy trình bày sự phát triển và
-phân
Phátbố
triển
nhanh
đầu
ngành
dutừ
lịch
ở thập
kỉ
90 của
nước
ta. thế kỉ XX đến nay, hệ
thống cơ sở hạ tầng và cơ sở
vật chất kĩ thuật phục vụ phát
triển du lịch không ngừng
được hoàn thiện.
- Số lượt khách du lịch và
doanh thu du lịch xu hướng
tăng, năm 2029 khách du lịch
đạt 17,5 triệu lượt, doanh thu
đạt 44,6 nghìn tỉ đồng.
- Thị trường khách du lịch
quốc tế đa dạng, dẫn đầu là
số lượt khách du lịch đến từ
châu Á, châu Âu, châu Mỹ.
- Hiện nay được chú
trọng phát triển để trở
thành ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nước. Các
chính sách kích cầu du
lịch được thực hiện
thường xuyên.
- Ứng dụng khoa học –
công nghệ vào quản lí và
kinh doanh, phát triển
du lịch thông minh, du
lịch thực tế ảo,…
2. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch
-Nhóm
Trung số
tâm
du Dựa
lịch:vào
trên phạm vi
3,4:
cả
nước
thành
thông
tinhình
trong
bài, các trung tâm
du
lịch22.4
quốchãy
giatrình
(Hà Nội, Huế, Đà
bảng
Nẵng,
Chíhóa
Minh),
bày sựTP
sựHồ
phân
các trung tâm
du
lịchtâm
vùng
trung
du(Hạ
lịch,Long,
vùngHải Phòng,
Vinh,
An, Nha
du lịchHội
ở nước
ta. Trang, Đà Lạt,
Vũng Tàu, Cần Thơ, Phú Quốc,…),
trung tâm du lịch địa phương. Các
trung tâm có vai trò thu hút, điều
phối khách du lịch.
- Vùng du lịch: nước ta có 7 vùng
du lịch với việc khai thác các sản
phẩm du lịch đặc trưng dựa trên
thế mạnh của vùng.
Nước ta được chia thành 3 vùng du lịch
Vùng du lịch Bắc Bộ: 28 tỉnh/
thành phố từ Hà Giang đến Hà
Tĩnh.
Trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội
Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: 6 tỉnh/
thành phố từ Quảng Bình đến Quảng
Ngãi.
Trung tâm du lịch quốc gia: Huế, Đà
Nẵng
Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam
Bộ: 29 tỉnh/ thành phố từ Kon Tum,
Bình Định đến Cà Mau.
Trung tâm du lịch quốc gia: Thành
phố Hồ Chí Minh
3. Du lịch với sự phát triển bền vững
Nhóm số
5,6,:Dựa vào
tin tế: du lịch
- thông
Về kinh
trongchú
bài,trọng phát
đang
hãy phân
triển
để trở thành
tích dukinh
lịch tế mũi
ngành
với sựhoạt
phátđộng du
nhọn,
triểnhướng
bền
lịch
tới sự
vững
nướcổn định.
tăng
trưởng
ta
- Về xã hội: phát triển du lịch đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể
tham gia, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương, tạo
điều kiện để cộng đồng được hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động
du lịch.
- Về môi trường: hoạt động du lịch
gắn với việc nâng cao nhận thức của
các bên liên quan về bảo vệ tài
nguyên môi trường du lịch; nâng cao
năng lực kiểm soát và xử lí hiệu quả
các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động
du lịch; khuyến khích các cơ sở dịch
vụ du lịch sử dụng nguồn năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo, sản phẩm
tái chế, tái sử dụng,…
- Một số loại hình du lịch gắn với xu
hướng phát triển bền vững là: du lịch
sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch
cộng đồng,… được phát triển ở nhiều
điểm du lịch tại các địa phương trong
cả nước.
Điền tên vào những điểm du lịch sau và cho biết nó
thuộc những loại tài nguyên du lịch nào?
1
Vịnh Hạ Long
4
Thánh địa Mỹ Sơn
2
Cố đô Huế
5
Phố cổ Hội An
3
Động Phong Nha
6
Cồng chiêng Tây Nguyên
 







Các ý kiến mới nhất