CTST - Bài 23. Thực hành xây dựng khóa lưỡng phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chuông Gió
Ngày gửi: 16h:11' 23-06-2026
Dung lượng: 36.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Chuông Gió
Ngày gửi: 16h:11' 23-06-2026
Dung lượng: 36.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ THẬP
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ TỚI
DỰ GIỜ VỚI LỚP 6.....
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 23
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN
Giáo viên: Phạm Thị Bích Ngọc
2
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Presentation title
3
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Khóa lưỡng phân được xây dựng
nhằm mục đích gì?
CÂU 1
A. Xác định vị trí phân loại của loài một cách
thuận lợi.
B. Xác định tên của các loài.
C. Xác định tầm quan trọng của loài trong tự
nhiên.
D. Xác định đặc điểm giống và khác nhau của
mỗi loài.
Presentation title
4
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 2: Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng
phân để phân loại một nhóm sinh vật cần
tuân thủ theo nguyên tắc nào?
CÂU 2
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
Presentation title
hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
5
Câu 3: Cho các bước thực hiện sau:
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia
các loài sinh vật thành hai nhóm
CÂU 3
A. (5), (1), (4)
C. (1), (3), (4)
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến
khi mỗi nhóm còn một sinh vật
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng
loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua
các bước nào?
6
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Khái niệm: Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm
đối lập để phân chia chúng thành 2 nhóm.
Cách xây dựng khóa lưỡng phân:
Bước 1: Xác
định đặc điểm đặc
trưng của mỗi đại
diện sinh vật, dựa
vào hai đặc điểm
đối lập phân chia
sinh vật thành hai
nhóm.
Bước 2: Tiếp tục
phân chia các
nhóm trên thành 2
nhóm cho đến khi
mỗi nhóm chỉ còn
một sinh vật.
Bước 3: Vẽ sơ
đồ khóa lưỡng
phân.
Có thể xây dựng khóa lưỡng phân theo kiểu bảng dấu ngoặc hàng kép.
7
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Côn trùng là gì?
Côn trùng hay còn gọi là sâu bọ, là một lớp sinh vật
thuộc về ngành động vật không xương sống, chúng
có bộ xương ngoài làm bằng kitin.
Ai tạo ra khóa định loại bảy bộ côn trùng?
Carl Linnaeus (1707 – 1778) là một nhà thực vật học,
một bác sĩ kiêm nhà động vật học người Thụy Điển –
người đã đặt nền móng cho hệ thống danh pháp hiện
đại.
Carl Linnaeus
8
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Số lượng
1. Cánh
Hình dạng
2. Miệng
3. Bụng
9
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
GIỚI THIỆU BẢY BỘ CÔN TRÙNG
BỘ KHÔNG CÁNH
BỘ CÁNH NỬA
BỘ HAI CÁNH
BỘ CÁNH CỨNG
Apterigota
Hemiptera
Diptera
Coleoptera
BỘ CÁNH VẢY
BỘ CÁNH MẠNG
BỘ CÁNH MÀNG
Lepidoptera
Neuroptera
Hymenoptera
10
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ không cánh (Apterigota ) là tên gọi để chỉ một phân lớp côn trùng nhỏ, được phân biệt
với các loài côn trùng khác do chúng không có cánh hiện nay và trong lịch sử tiến hóa của chúng.
Do da mỏng nên ta nhìn thấy chúng trong suốt.
Petrobius maritimus là một loài của
bộ không cánh được tìm thấy trên bờ
đá từ biển Địa Trung Hải đến Biển
Bắc.
11
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Cánh nửa (Hemiptera)
là một bộ khá lớn
trong lớp côn trùng, phân lớp côn trùng có cánh.
Phần phụ miệng kiểu chích hút, thường gồm 4 đốt.
Cánh có hai đôi. Một số loài cánh hoàn toàn tiêu giảm
hoặc kém phát triển.
Bọ xít có 2 cánh
cứng bên ngoài, bên
Rệp giường
Hai cánh thoái hóa
trong có 2 cánh
mỏng.
12
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Hai cánh (Diptera) là bộ côn trùng bao gồm
những loài côn trùng quen thuộc như muỗi, muỗi vằn,
ruồi, ruồi cát, ruồi nhà và ruồi nhặng.
Đặc điểm
- Cặp cánh màng;
- Cánh sau rất nhỏ có tác dụng giữ thăng bằng;
- Phần miệng được biến đổi thành vòi hút;
- Mắt hợp chất lớn;
- Râu ngắn.
13
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Cánh cứng (Coleoptera) là nhóm côn trùng
gồm nhiều loài được biết đến hơn bất kỳ bộ nào khác
trong giới động vật, chiếm khoảng 25% tất cả các dạng
sống đã biết.
Bọ rùa (cánh cam)
Đặc điểm
- Chúng có râu và bộ nhai phát triển tốt;
- Phần cánh trước dạng vỏ được gọi là phần cánh cứng.
Chúng thường giấu cánh thật bên dưới lớp vỏ cứng và
Bọ hung 5 sừng
chỉ có thể hoạt động khi cánh cứng mở hoàn toàn.
14
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bướm vua
Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) là một bộ côn
trùng gồm bướm (bướm ngày, bươm bướm) và ngài
(bướm đêm). Đây là một trong những bộ côn trùng phân
bố rộng và dễ nhận diện nhất.
ĐẶC ĐIỂM
Đặc trưng nổi bật hơn cả là lớp vảy phủ khắp thân
mình, cánh và vòi. Vảy chúng chuyên biệt hóa, trở
thành những "cọng lông" dẹp, tạo cho bướm và ngài
nhiều màu sắc, hoa văn khác nhau. Cánh trước to hình
tam giác, cánh sau lớn hình quạt.
Bướm đêm
15
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bọ cánh xanh phân bố rộng ở châu Âu.
BỘ CÁNH MẠNG
Neuroptera
Còn được gọi là bộ Cánh gân có
khoảng 6010 loài. Con trưởng
thành trong bộ này có 4 cánh
mạng, kích thước các cánh trước và
sau gần như bằng nhau, và có
nhiều gân mạch.
16
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Cánh màng (Hymenoptera)
Kiến cánh
bao gồm các loài như ong, kiến. Các
cánh sau của chúng được nối với các
cánh trước bằng một chuỗi các móc
bám.
Ong mật phương Tây
•Miệng có hai kiểu gặm nhai và gặm hút.
•Có 2 đôi cánh, cánh trước lớn hơn cánh sau. Một
số loài cánh ngắn (kiến).
•Con cái có ống đẻ trứng rất phát triển, đôi khi dài
hơn thân thể và một số loài biến thành kim chích.
•Các loài thuộc bộ cánh màng thường sống trên
cây, trong đất và trong cơ thể các loài côn trùng. 17
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
18
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
19
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Vi khuẩn E.Coli
Trùng giày
Nấm mốc
Cây sen hồng
Gà lôi
20
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
Kết quả tìm hiểu ở nhà của từng nhóm được thống kê ở bảng sau:
Sinh vật
Loại tế bào
Nhân
sơ
Vi khuẩnE.Coli
Trùng giày
Nấm mốc
Cây sen hồng
Gà lôi
Nhân
thực
x
x
x
x
x
Cấp độ tổ
chức cơ thể
Đơn
bào
Đa
bào
x
x
Di chuyển
Có
Không
x
x
x
x
x
x
x
x
Dinh dưỡng
Dị
dưỡng
x
x
x
x
Môi trường
sống
Tự
dưỡng
Đường ruột
Cống rãnh
x
Ẩm ướt
Dưới nước
Trên cạn
21
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHÓA LƯỠNG PHÂN CỦA CÁC NHÓM
NỘI DUNG
• Sơ đồ khóa lưỡng phân
có 4 lần chia nhánh,
mỗi lần đúng được 1
điểm.
• Sai từ nhánh nào thì
các nhánh phía sau
cũng không tính điểm.
HÌNH THỨC
TỐC ĐỘ
• Dựa vào đánh giá của
GVCN và các nhóm
khác để xếp thứ tự các
nhóm.
• Nhóm được đánh giá
cao nhất + 5 điểm và
hạ dần tới nhóm được
đánh giá thấp nhất + 1
điểm.
• Tối thiểu sau 10 phút bắt
đầu tính tốc độ nộp bài
của các nhóm (nhóm nào
xong sớm hơn có thể nộp
trước nhưng đánh giá tốc
độ không được ưu tiên)
• Tối đa 15 phút.
• Điểm tối đa 5, tối thiểu 1
tương tự phần hình thức.
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG NHÓM
23
Kết luận và mở rộng
- Từ các đặc điểm đã tìm hiểu, tùy vào cách lựa chọn thứ tự đặc điểm
để phân nhóm mà sơ đồ khóa lưỡng phân của các nhóm có thể khác
nhau;
- Ngoài sử dụng giấy, bút để vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân chúng ta có thể
sử dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy để vẽ sẽ giúp cho khóa lưỡng
phân trở nên đa dạng hơn, đẹp hơn, chỉnh sửa dễ dàng hơn.
Ví dụ: MindMeister, Coggle, Mind Map,…
Presentation title
24
TỰ LUYỆN TẬP
Tìm hiểu và xây dựng khóa lưỡng phân cho nhóm các sinh vật sau:
Cá chép, cà rốt, lươn, con rùa, con hổ, con gà, rêu tường.
25
Cảm ơn quý thầy cô
và các em đã theo dõi!
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ TỚI
DỰ GIỜ VỚI LỚP 6.....
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 23
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN
Giáo viên: Phạm Thị Bích Ngọc
2
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Presentation title
3
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Khóa lưỡng phân được xây dựng
nhằm mục đích gì?
CÂU 1
A. Xác định vị trí phân loại của loài một cách
thuận lợi.
B. Xác định tên của các loài.
C. Xác định tầm quan trọng của loài trong tự
nhiên.
D. Xác định đặc điểm giống và khác nhau của
mỗi loài.
Presentation title
4
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 2: Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng
phân để phân loại một nhóm sinh vật cần
tuân thủ theo nguyên tắc nào?
CÂU 2
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành
Presentation title
hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
5
Câu 3: Cho các bước thực hiện sau:
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia
các loài sinh vật thành hai nhóm
CÂU 3
A. (5), (1), (4)
C. (1), (3), (4)
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến
khi mỗi nhóm còn một sinh vật
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng
loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua
các bước nào?
6
ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Khái niệm: Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm
đối lập để phân chia chúng thành 2 nhóm.
Cách xây dựng khóa lưỡng phân:
Bước 1: Xác
định đặc điểm đặc
trưng của mỗi đại
diện sinh vật, dựa
vào hai đặc điểm
đối lập phân chia
sinh vật thành hai
nhóm.
Bước 2: Tiếp tục
phân chia các
nhóm trên thành 2
nhóm cho đến khi
mỗi nhóm chỉ còn
một sinh vật.
Bước 3: Vẽ sơ
đồ khóa lưỡng
phân.
Có thể xây dựng khóa lưỡng phân theo kiểu bảng dấu ngoặc hàng kép.
7
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Côn trùng là gì?
Côn trùng hay còn gọi là sâu bọ, là một lớp sinh vật
thuộc về ngành động vật không xương sống, chúng
có bộ xương ngoài làm bằng kitin.
Ai tạo ra khóa định loại bảy bộ côn trùng?
Carl Linnaeus (1707 – 1778) là một nhà thực vật học,
một bác sĩ kiêm nhà động vật học người Thụy Điển –
người đã đặt nền móng cho hệ thống danh pháp hiện
đại.
Carl Linnaeus
8
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Số lượng
1. Cánh
Hình dạng
2. Miệng
3. Bụng
9
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
GIỚI THIỆU BẢY BỘ CÔN TRÙNG
BỘ KHÔNG CÁNH
BỘ CÁNH NỬA
BỘ HAI CÁNH
BỘ CÁNH CỨNG
Apterigota
Hemiptera
Diptera
Coleoptera
BỘ CÁNH VẢY
BỘ CÁNH MẠNG
BỘ CÁNH MÀNG
Lepidoptera
Neuroptera
Hymenoptera
10
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ không cánh (Apterigota ) là tên gọi để chỉ một phân lớp côn trùng nhỏ, được phân biệt
với các loài côn trùng khác do chúng không có cánh hiện nay và trong lịch sử tiến hóa của chúng.
Do da mỏng nên ta nhìn thấy chúng trong suốt.
Petrobius maritimus là một loài của
bộ không cánh được tìm thấy trên bờ
đá từ biển Địa Trung Hải đến Biển
Bắc.
11
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Cánh nửa (Hemiptera)
là một bộ khá lớn
trong lớp côn trùng, phân lớp côn trùng có cánh.
Phần phụ miệng kiểu chích hút, thường gồm 4 đốt.
Cánh có hai đôi. Một số loài cánh hoàn toàn tiêu giảm
hoặc kém phát triển.
Bọ xít có 2 cánh
cứng bên ngoài, bên
Rệp giường
Hai cánh thoái hóa
trong có 2 cánh
mỏng.
12
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Hai cánh (Diptera) là bộ côn trùng bao gồm
những loài côn trùng quen thuộc như muỗi, muỗi vằn,
ruồi, ruồi cát, ruồi nhà và ruồi nhặng.
Đặc điểm
- Cặp cánh màng;
- Cánh sau rất nhỏ có tác dụng giữ thăng bằng;
- Phần miệng được biến đổi thành vòi hút;
- Mắt hợp chất lớn;
- Râu ngắn.
13
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Cánh cứng (Coleoptera) là nhóm côn trùng
gồm nhiều loài được biết đến hơn bất kỳ bộ nào khác
trong giới động vật, chiếm khoảng 25% tất cả các dạng
sống đã biết.
Bọ rùa (cánh cam)
Đặc điểm
- Chúng có râu và bộ nhai phát triển tốt;
- Phần cánh trước dạng vỏ được gọi là phần cánh cứng.
Chúng thường giấu cánh thật bên dưới lớp vỏ cứng và
Bọ hung 5 sừng
chỉ có thể hoạt động khi cánh cứng mở hoàn toàn.
14
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bướm vua
Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) là một bộ côn
trùng gồm bướm (bướm ngày, bươm bướm) và ngài
(bướm đêm). Đây là một trong những bộ côn trùng phân
bố rộng và dễ nhận diện nhất.
ĐẶC ĐIỂM
Đặc trưng nổi bật hơn cả là lớp vảy phủ khắp thân
mình, cánh và vòi. Vảy chúng chuyên biệt hóa, trở
thành những "cọng lông" dẹp, tạo cho bướm và ngài
nhiều màu sắc, hoa văn khác nhau. Cánh trước to hình
tam giác, cánh sau lớn hình quạt.
Bướm đêm
15
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bọ cánh xanh phân bố rộng ở châu Âu.
BỘ CÁNH MẠNG
Neuroptera
Còn được gọi là bộ Cánh gân có
khoảng 6010 loài. Con trưởng
thành trong bộ này có 4 cánh
mạng, kích thước các cánh trước và
sau gần như bằng nhau, và có
nhiều gân mạch.
16
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
Bộ Cánh màng (Hymenoptera)
Kiến cánh
bao gồm các loài như ong, kiến. Các
cánh sau của chúng được nối với các
cánh trước bằng một chuỗi các móc
bám.
Ong mật phương Tây
•Miệng có hai kiểu gặm nhai và gặm hút.
•Có 2 đôi cánh, cánh trước lớn hơn cánh sau. Một
số loài cánh ngắn (kiến).
•Con cái có ống đẻ trứng rất phát triển, đôi khi dài
hơn thân thể và một số loài biến thành kim chích.
•Các loài thuộc bộ cánh màng thường sống trên
cây, trong đất và trong cơ thể các loài côn trùng. 17
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
18
SƠ ĐỒ KHÓA LƯỠNG PHÂN BẢY BỘ CÔN TRÙNG
19
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Vi khuẩn E.Coli
Trùng giày
Nấm mốc
Cây sen hồng
Gà lôi
20
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
Kết quả tìm hiểu ở nhà của từng nhóm được thống kê ở bảng sau:
Sinh vật
Loại tế bào
Nhân
sơ
Vi khuẩnE.Coli
Trùng giày
Nấm mốc
Cây sen hồng
Gà lôi
Nhân
thực
x
x
x
x
x
Cấp độ tổ
chức cơ thể
Đơn
bào
Đa
bào
x
x
Di chuyển
Có
Không
x
x
x
x
x
x
x
x
Dinh dưỡng
Dị
dưỡng
x
x
x
x
Môi trường
sống
Tự
dưỡng
Đường ruột
Cống rãnh
x
Ẩm ướt
Dưới nước
Trên cạn
21
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHÓA LƯỠNG PHÂN CỦA CÁC NHÓM
NỘI DUNG
• Sơ đồ khóa lưỡng phân
có 4 lần chia nhánh,
mỗi lần đúng được 1
điểm.
• Sai từ nhánh nào thì
các nhánh phía sau
cũng không tính điểm.
HÌNH THỨC
TỐC ĐỘ
• Dựa vào đánh giá của
GVCN và các nhóm
khác để xếp thứ tự các
nhóm.
• Nhóm được đánh giá
cao nhất + 5 điểm và
hạ dần tới nhóm được
đánh giá thấp nhất + 1
điểm.
• Tối thiểu sau 10 phút bắt
đầu tính tốc độ nộp bài
của các nhóm (nhóm nào
xong sớm hơn có thể nộp
trước nhưng đánh giá tốc
độ không được ưu tiên)
• Tối đa 15 phút.
• Điểm tối đa 5, tối thiểu 1
tương tự phần hình thức.
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN VỚI ĐẠI DIỆN NĂM GIỚI SINH VẬT
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG NHÓM
23
Kết luận và mở rộng
- Từ các đặc điểm đã tìm hiểu, tùy vào cách lựa chọn thứ tự đặc điểm
để phân nhóm mà sơ đồ khóa lưỡng phân của các nhóm có thể khác
nhau;
- Ngoài sử dụng giấy, bút để vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân chúng ta có thể
sử dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy để vẽ sẽ giúp cho khóa lưỡng
phân trở nên đa dạng hơn, đẹp hơn, chỉnh sửa dễ dàng hơn.
Ví dụ: MindMeister, Coggle, Mind Map,…
Presentation title
24
TỰ LUYỆN TẬP
Tìm hiểu và xây dựng khóa lưỡng phân cho nhóm các sinh vật sau:
Cá chép, cà rốt, lươn, con rùa, con hổ, con gà, rêu tường.
25
Cảm ơn quý thầy cô
và các em đã theo dõi!
 








Các ý kiến mới nhất