CTST - Bài 24. Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:13' 05-12-2024
Dung lượng: 19.8 MB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:13' 05-12-2024
Dung lượng: 19.8 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
VÀ PHÂN GIẢI Ở VI SINH
VẬT
BÀI 24
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về quá trình
tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh
vật.
- Phân tích được vai trò của vi sinh vật
trong đời sống con người và trong tự
nhiên
0
1
0
2
0
3
NỘI DUNG BÀI HỌC
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH
VẬT
QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH
VẬT
VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
0
QUÁ TRÌNH TỔNG
1
HỢP Ở VI SINH
VẬT
TỔNG HỢP CARBOHYDRATE
(Polisaccarit: tinh bột, cellulose…)
(Glucose)n + [ADP-glucose] → (Glucose)n+1 + ADP
- Thường gặp ở: vi khuẩn và tảo.
Một số vi sinh vật còn tổng hợp
cellulose và kitin
- Sự tổng hợp polisaccarit nhờ
chất khởi đầu là ADP – Glucozo
(ađênozin diphotphat – glucozo)
Ứng dụng: sản xuất gôm sinh học.
Nhiều vi sinh vật tiết vào môi trường một số loại polysaccharide gọi là
gôm.
Gôm có vai trò bảo vệ tế bào Vi sinh vật khỏi bị khô, ngăn cản sự tiếp
xúc với virus, đồng thời là nguồn dự trữ carbon và năng lượng.
Gôm được dùng trong công nghiệp để sản xuất kem, sản xuất kem
phủ bề mặt bánh và làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác
dầu hỏa. Trong y học, gôm được dùng làm chất thay huyết tương và
trong sinh hoá học dùng làm chất tách chiết enzyme.
TỔNG HỢP PROTEIN
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid và
tổng hợp các protein khi liên kết các amino acid với nhau
bằng dụng:
liên kếtsản
peptide
Ứng
xuất enzyme thực vật và động vật, sản xuất
sinh khối để làm nguồn thực phẩm chức năng; sản xuất
amino acid bổ sung vào thực phẩm như VK corybacterium
glutamicum
Protein
(Amino acid)n
TỔNG HỢP LIPID
Sự tổng hợp lipid là do sự kết hợp
glycerol
và các acid béo bằng liên kết este
TỔNG HỢP NUCLEIC ACID
Nitrogenous base
H3PO4
Đường 5C
Nucleotide
Desoxyribose (DNA), Ribose (RNA)
Nucleic acid
KẾT LUẬN
Quá trình biến đổi các chất đơn giản
thành các chất phức tạp
0
2
QUÁ TRÌNH PHÂN
GIẢI Ở VI SINH VẬT
QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
Phân giải nội
Là quábào
trình phân
giải các chất hữu
cơ diễn ra bên
trong tế bào vi
sinh vật
Phân giải ngoại
Là quábào
trình phân
giải các chất hữu cơ
diễn ra bên ngoài tế
bào vi sinh vật
Phân tử hữu cơ
(Kích thước lớn)
Enzyme VSV
Phân giải ngoại bào
Hợp chất đơn giản
Hấp thụ
Vi sinh vật
Phân giải nội bào
Năng lượng (ATP)
PHÂN GIẢI CARBOHYDRATE
Polisaccarit
(tinh bột, xenlulozơ)
Phân giải ngoại bào
Đường đơn
(monosaccarit)
Phân giải nội bào
(Hô hấp hiếu khí, kị
khí hay lên men)
ATP
PHÂN GIẢI CARBOHYDRATE
Polisaccarit
(tinh bột, xenlulozơ)
Phân giải ngoại bào
Tinh bột
Xenlulôzơ
Đường đơn
(monosaccarit)
Glucozo
Phân giải nội bào
(Hô hấp hiếu khí, kị
khí hay lên men)
Glucozo
ATP
Glucozo
+ chất vô cơ
PHÂN GIẢI CARBOHYDRATE
Vi sinh vật phân giải nhờ các enzyme phân giải
polysaccharide.
Sản phẩm: đường đơn.
Vi sinh vật phân giải theo các con đường: hiếu khí,
Glucose Lactic acid
kị khí, lên men.
(Vi khuẩn lactic đồng hình)
Lên men
Lactic
GlucoseLactic acid+CO2+Etanol+acid axetic
(Vi khuẩn lactic dị hình)
Lên men
Lên men
ethanol
Tinh bột Glucose Ethanol + CO2
(nấm – đường hóa) (nấm men rượu)
PHÂN GIẢI PROTEIN
Vi sinh vật phân giải nhờ các enzyme phân giải
protease.
Sản phẩm: amino acid.
Ứng dụng: sản xuất nước mắm, nước tương.
PHÂN GIẢI LIPID
Vi sinh vật phân giải nhờ các enzyme phân giải
lipase.
Sản phẩm: glycerol + acid béo.
Ứng dụng: công nghiệp thuộc da, xử lí chất thải
PHÂN GIẢI NUCLEIC ACID
Vi sinh vật phân giải nhờ các
enzyme
Sản
phân
phẩm:
giải
nuclease.
nucleotide.
dụng: công nghệ gen.
Ứng
KẾT LUẬN
Quá trình biến đổi các chất phức tạp
thành các chất đơn giản
PHÂN BIỆT QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI
0
3
VAI TRÒ
CỦA VI SINH VẬT
Vì
sao
vi sinh
vật
phát
A. Do
có cấu
tạo đơn
giản,
tốc độtriển
sinh sản
rất
nhanh
nhanh.
B. Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ
chuyển hóa nhanh.
C. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất,
năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ
nhanh.
D. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất,
năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng
26
hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
“Vi sinh vật có thời gian phân đôi
rất ngắn, vì vậy quá trình hấp thụ
chất dinh dưỡng chuyển hóa vật
chất và …. diễn ra trong tế bào với
tốc
độtổng
rấthợp
nhanh”.
A.
Sinh
các chất
B. Phân giải
C. Hô hấp
D. Vận chuyển các chất
27
Đặc điểm chung của quá
trình
tổng
ở chủ
vi sinh
vật là
A. Sử dụng
nguồnhợp
cacbon
yếu từ nguồn
vô
cơ.
B. Sử dụng nguồn năng lượng từ các chất hóa
học.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ các
chất hữu cơ khác.
D. Sử dụng năng lượng và enzim nội bào để
tổng hợp các chất.
28
Để tổng hợp được các chất
hữu cơ,
vi
sinh
vật
sử
dụng
A. Nguồn cacbon.
B. Năng lượng.
C. Năng lượng và enzim nội bào.
D. Nguồn cacbon và ánh sáng.
29
Để tổng hợp tinh bột, vi
khuẩn và tảo cần hợp chất
mở
đầu
là
A. Glucozo
B. Xenlulozo
C. ADP – Glucozo
D. ATP – Glucozo
30
Trong quá trình tổng hợp
polysaccarit, chất khởi đầu là
A. Axit amin
B. Đường glucozo
C. ADP
D. ADP – glucozo
31
Ở vi sinh vật, lipit được tổng
hợp bằng cách liên kết
A. Glucozơ và axit béo
B. Glixerol và axit amin
C. Glucozơ và axit amin
D. Glixerol và axit béo
32
Ở vi sinh vật, liên kết Glixerol
và axit béo có thể tạo thành
A. Glucozơ
B. Prôtêin
C. Lipit
D. Axit nuclêic
33
Trong quá trình sinh tổng
hợp,
prôtêin
được
tổng
hợp
bằng
A. Kết hợp các nuclêôtit với nhau
cách
B. Kết hợp giữa axit béo và glixêrol
C. Kết hợp giữa các axit amin với nhau
D. Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau.
34
Ở vi sinh vật, protein được
tổng hợp nhờ quá trình
A. Sao chép ADN
B. Phiên mã
C. Dịch mã
D. Tổng hợp axit amin
35
Những ứng dụng từ quá trình
tổng hợp của vi sinh vật là
1. Sản xuất sinh khối (prôtêin đơn bào)
2. Làm rượu, tương cà, dưa muối
3. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc
tác sinh học, gôm,…)
4. Sản xuất axit amin
A. 1; 3; 4 B. 2; 3; 4 C. 1; 2; 4 D. 1; 2; 3
36
Ứng dụng nào dưới đây là từ
quá trình tổng hợp của vi
sinh
vậtsinh khối (protein đơn bào)
A.
Sản xuất
B. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc
tác sinh học, gôm,…)
C. Sản xuất axit amin
D. Cả A, B và C
37
Các đại phân tử lớn không thể đi
qua màng sinh chất của vi sinh
vật. Để phân giải được các chất
A.
Hình
các chất đó vào cơ
đó,
vi thành
sinh chân
vật giả,
tiếnlấyhành
thể
B. Phân giải ngoại bào
C. Ẩm bào
D. Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên
màng tế bào
38
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp
thụ được các chất có kích thước phân
A.
phân
tử nói
trên vào tinh
tế bào bột,
theo cơ
chế
tử Các
lớn
như
prôtêin,
lipit,
xenlulôzơ
nhập bào.
B. Chúng khuếch tán trực tiếp qua màng sinh
chất.
C. Chúng được vận chuyển qua kênh trên
màng.
D. Chúng tiết ra các enzim tương ứng
(prôtêaza, amilaza, lipaza và xenlulaza).
39
Vì sao trong quá trình phân giải ở
vi sinh vật, phân giải ngoại bào
đóng vai trò quan trọng.
A. Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
B. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể
hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
C. Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật
phát triển
D. Tạo ra các enzim nội bào cho vi sinh vật.
40
Phân giải ngoại bào đóng vai
trò
A. Tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
B. Tạo ra các đại phân tử hữu cơ.
C. Tạo ra chất kháng sinh bảo vệ vi sinh vật
D. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể
hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
41
Ở vi sinh vật, các protein
được phân giải thành các axit
amin
là
nhờ
enzim
A. Lipase
B. protease
C. cenllulase
D. amylase
42
Trâu bò tiêu hoá được rơm rạ, mối tiêu
hoá được gỗ là do trong dạ dày 4 túi
và trong ruột mối có chứa các vi sinh
vật có khả năng sinh enzim gì trong
các enzim sau
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
43
Trước đây, trong nhà máy thuộc da, người ta
dùng dung dịch NaOH để tẩy lông. Phương
pháp này vừa độc vừa ăn mòn dụng cụ.
Ngày nay, người ta có thể thay bằng enzim
nào trong các enzim sau
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
44
Khâu đầu tiên trong quy trình sản
xuất rượu êtilic là đường hoá tinh bột
(từ gạo, ngô, sắn...) thành glucôzơ nhờ
nấm men. Trong quá trình đường hoá
tinh bột, nấm men sản xuất enzim gì
trong các enzim sau
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
45
Dưới tác dụng của enzim
nuleaza, axit nucleic sẽ được
phân giải thành
A. Axit amin
B. Glixerol
C. Glucozo
D. Nucleotit
46
Emzim lipaza có khả năng
phân giải chất hữu cơ nào
sau đây
A. Protein
B. Lipit
C. Axit nucleic
D. Cacbohidrat
47
Trong quá trình lên men etilic
(lên men rượu), sản phẩm
được tạo thành là
A. Etanol và O2
B. Etanol và CO2
C. Axit lactic và O2
D. Axit lactic và CO2
48
Glucozo dưới tác dụng của vi
khuẩn lactic dị hình có thể bị
biến đổi thành
A. Axit lactic, axit axetic, axit amin, etanol,...
B. Axit lactic, axit axetic, axit nucleic, etanol,...
C. Axit lactic, khí CO2, axit amin, etanol,...
D. Axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...
49
Hoạt động nào sau đây là
ứng dụng của quá trình phân
giải ở vi sinh vật
A. Sản xuất các chất xúc tác sinh học
B. Tạo sinh khối
C. Bột giặt sinh học
D. Sản xuất axit amin
50
VÀ PHÂN GIẢI Ở VI SINH
VẬT
BÀI 24
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về quá trình
tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh
vật.
- Phân tích được vai trò của vi sinh vật
trong đời sống con người và trong tự
nhiên
0
1
0
2
0
3
NỘI DUNG BÀI HỌC
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH
VẬT
QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH
VẬT
VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
0
QUÁ TRÌNH TỔNG
1
HỢP Ở VI SINH
VẬT
TỔNG HỢP CARBOHYDRATE
(Polisaccarit: tinh bột, cellulose…)
(Glucose)n + [ADP-glucose] → (Glucose)n+1 + ADP
- Thường gặp ở: vi khuẩn và tảo.
Một số vi sinh vật còn tổng hợp
cellulose và kitin
- Sự tổng hợp polisaccarit nhờ
chất khởi đầu là ADP – Glucozo
(ađênozin diphotphat – glucozo)
Ứng dụng: sản xuất gôm sinh học.
Nhiều vi sinh vật tiết vào môi trường một số loại polysaccharide gọi là
gôm.
Gôm có vai trò bảo vệ tế bào Vi sinh vật khỏi bị khô, ngăn cản sự tiếp
xúc với virus, đồng thời là nguồn dự trữ carbon và năng lượng.
Gôm được dùng trong công nghiệp để sản xuất kem, sản xuất kem
phủ bề mặt bánh và làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác
dầu hỏa. Trong y học, gôm được dùng làm chất thay huyết tương và
trong sinh hoá học dùng làm chất tách chiết enzyme.
TỔNG HỢP PROTEIN
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid và
tổng hợp các protein khi liên kết các amino acid với nhau
bằng dụng:
liên kếtsản
peptide
Ứng
xuất enzyme thực vật và động vật, sản xuất
sinh khối để làm nguồn thực phẩm chức năng; sản xuất
amino acid bổ sung vào thực phẩm như VK corybacterium
glutamicum
Protein
(Amino acid)n
TỔNG HỢP LIPID
Sự tổng hợp lipid là do sự kết hợp
glycerol
và các acid béo bằng liên kết este
TỔNG HỢP NUCLEIC ACID
Nitrogenous base
H3PO4
Đường 5C
Nucleotide
Desoxyribose (DNA), Ribose (RNA)
Nucleic acid
KẾT LUẬN
Quá trình biến đổi các chất đơn giản
thành các chất phức tạp
0
2
QUÁ TRÌNH PHÂN
GIẢI Ở VI SINH VẬT
QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
Phân giải nội
Là quábào
trình phân
giải các chất hữu
cơ diễn ra bên
trong tế bào vi
sinh vật
Phân giải ngoại
Là quábào
trình phân
giải các chất hữu cơ
diễn ra bên ngoài tế
bào vi sinh vật
Phân tử hữu cơ
(Kích thước lớn)
Enzyme VSV
Phân giải ngoại bào
Hợp chất đơn giản
Hấp thụ
Vi sinh vật
Phân giải nội bào
Năng lượng (ATP)
PHÂN GIẢI CARBOHYDRATE
Polisaccarit
(tinh bột, xenlulozơ)
Phân giải ngoại bào
Đường đơn
(monosaccarit)
Phân giải nội bào
(Hô hấp hiếu khí, kị
khí hay lên men)
ATP
PHÂN GIẢI CARBOHYDRATE
Polisaccarit
(tinh bột, xenlulozơ)
Phân giải ngoại bào
Tinh bột
Xenlulôzơ
Đường đơn
(monosaccarit)
Glucozo
Phân giải nội bào
(Hô hấp hiếu khí, kị
khí hay lên men)
Glucozo
ATP
Glucozo
+ chất vô cơ
PHÂN GIẢI CARBOHYDRATE
Vi sinh vật phân giải nhờ các enzyme phân giải
polysaccharide.
Sản phẩm: đường đơn.
Vi sinh vật phân giải theo các con đường: hiếu khí,
Glucose Lactic acid
kị khí, lên men.
(Vi khuẩn lactic đồng hình)
Lên men
Lactic
GlucoseLactic acid+CO2+Etanol+acid axetic
(Vi khuẩn lactic dị hình)
Lên men
Lên men
ethanol
Tinh bột Glucose Ethanol + CO2
(nấm – đường hóa) (nấm men rượu)
PHÂN GIẢI PROTEIN
Vi sinh vật phân giải nhờ các enzyme phân giải
protease.
Sản phẩm: amino acid.
Ứng dụng: sản xuất nước mắm, nước tương.
PHÂN GIẢI LIPID
Vi sinh vật phân giải nhờ các enzyme phân giải
lipase.
Sản phẩm: glycerol + acid béo.
Ứng dụng: công nghiệp thuộc da, xử lí chất thải
PHÂN GIẢI NUCLEIC ACID
Vi sinh vật phân giải nhờ các
enzyme
Sản
phân
phẩm:
giải
nuclease.
nucleotide.
dụng: công nghệ gen.
Ứng
KẾT LUẬN
Quá trình biến đổi các chất phức tạp
thành các chất đơn giản
PHÂN BIỆT QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI
0
3
VAI TRÒ
CỦA VI SINH VẬT
Vì
sao
vi sinh
vật
phát
A. Do
có cấu
tạo đơn
giản,
tốc độtriển
sinh sản
rất
nhanh
nhanh.
B. Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ
chuyển hóa nhanh.
C. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất,
năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ
nhanh.
D. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất,
năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng
26
hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
“Vi sinh vật có thời gian phân đôi
rất ngắn, vì vậy quá trình hấp thụ
chất dinh dưỡng chuyển hóa vật
chất và …. diễn ra trong tế bào với
tốc
độtổng
rấthợp
nhanh”.
A.
Sinh
các chất
B. Phân giải
C. Hô hấp
D. Vận chuyển các chất
27
Đặc điểm chung của quá
trình
tổng
ở chủ
vi sinh
vật là
A. Sử dụng
nguồnhợp
cacbon
yếu từ nguồn
vô
cơ.
B. Sử dụng nguồn năng lượng từ các chất hóa
học.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ các
chất hữu cơ khác.
D. Sử dụng năng lượng và enzim nội bào để
tổng hợp các chất.
28
Để tổng hợp được các chất
hữu cơ,
vi
sinh
vật
sử
dụng
A. Nguồn cacbon.
B. Năng lượng.
C. Năng lượng và enzim nội bào.
D. Nguồn cacbon và ánh sáng.
29
Để tổng hợp tinh bột, vi
khuẩn và tảo cần hợp chất
mở
đầu
là
A. Glucozo
B. Xenlulozo
C. ADP – Glucozo
D. ATP – Glucozo
30
Trong quá trình tổng hợp
polysaccarit, chất khởi đầu là
A. Axit amin
B. Đường glucozo
C. ADP
D. ADP – glucozo
31
Ở vi sinh vật, lipit được tổng
hợp bằng cách liên kết
A. Glucozơ và axit béo
B. Glixerol và axit amin
C. Glucozơ và axit amin
D. Glixerol và axit béo
32
Ở vi sinh vật, liên kết Glixerol
và axit béo có thể tạo thành
A. Glucozơ
B. Prôtêin
C. Lipit
D. Axit nuclêic
33
Trong quá trình sinh tổng
hợp,
prôtêin
được
tổng
hợp
bằng
A. Kết hợp các nuclêôtit với nhau
cách
B. Kết hợp giữa axit béo và glixêrol
C. Kết hợp giữa các axit amin với nhau
D. Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau.
34
Ở vi sinh vật, protein được
tổng hợp nhờ quá trình
A. Sao chép ADN
B. Phiên mã
C. Dịch mã
D. Tổng hợp axit amin
35
Những ứng dụng từ quá trình
tổng hợp của vi sinh vật là
1. Sản xuất sinh khối (prôtêin đơn bào)
2. Làm rượu, tương cà, dưa muối
3. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc
tác sinh học, gôm,…)
4. Sản xuất axit amin
A. 1; 3; 4 B. 2; 3; 4 C. 1; 2; 4 D. 1; 2; 3
36
Ứng dụng nào dưới đây là từ
quá trình tổng hợp của vi
sinh
vậtsinh khối (protein đơn bào)
A.
Sản xuất
B. Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc
tác sinh học, gôm,…)
C. Sản xuất axit amin
D. Cả A, B và C
37
Các đại phân tử lớn không thể đi
qua màng sinh chất của vi sinh
vật. Để phân giải được các chất
A.
Hình
các chất đó vào cơ
đó,
vi thành
sinh chân
vật giả,
tiếnlấyhành
thể
B. Phân giải ngoại bào
C. Ẩm bào
D. Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên
màng tế bào
38
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp
thụ được các chất có kích thước phân
A.
phân
tử nói
trên vào tinh
tế bào bột,
theo cơ
chế
tử Các
lớn
như
prôtêin,
lipit,
xenlulôzơ
nhập bào.
B. Chúng khuếch tán trực tiếp qua màng sinh
chất.
C. Chúng được vận chuyển qua kênh trên
màng.
D. Chúng tiết ra các enzim tương ứng
(prôtêaza, amilaza, lipaza và xenlulaza).
39
Vì sao trong quá trình phân giải ở
vi sinh vật, phân giải ngoại bào
đóng vai trò quan trọng.
A. Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
B. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể
hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
C. Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật
phát triển
D. Tạo ra các enzim nội bào cho vi sinh vật.
40
Phân giải ngoại bào đóng vai
trò
A. Tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
B. Tạo ra các đại phân tử hữu cơ.
C. Tạo ra chất kháng sinh bảo vệ vi sinh vật
D. Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể
hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
41
Ở vi sinh vật, các protein
được phân giải thành các axit
amin
là
nhờ
enzim
A. Lipase
B. protease
C. cenllulase
D. amylase
42
Trâu bò tiêu hoá được rơm rạ, mối tiêu
hoá được gỗ là do trong dạ dày 4 túi
và trong ruột mối có chứa các vi sinh
vật có khả năng sinh enzim gì trong
các enzim sau
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
43
Trước đây, trong nhà máy thuộc da, người ta
dùng dung dịch NaOH để tẩy lông. Phương
pháp này vừa độc vừa ăn mòn dụng cụ.
Ngày nay, người ta có thể thay bằng enzim
nào trong các enzim sau
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
44
Khâu đầu tiên trong quy trình sản
xuất rượu êtilic là đường hoá tinh bột
(từ gạo, ngô, sắn...) thành glucôzơ nhờ
nấm men. Trong quá trình đường hoá
tinh bột, nấm men sản xuất enzim gì
trong các enzim sau
A. Prôtêaza.
B. Lipaza.
C. Amilaza.
D. Xenlulaza.
45
Dưới tác dụng của enzim
nuleaza, axit nucleic sẽ được
phân giải thành
A. Axit amin
B. Glixerol
C. Glucozo
D. Nucleotit
46
Emzim lipaza có khả năng
phân giải chất hữu cơ nào
sau đây
A. Protein
B. Lipit
C. Axit nucleic
D. Cacbohidrat
47
Trong quá trình lên men etilic
(lên men rượu), sản phẩm
được tạo thành là
A. Etanol và O2
B. Etanol và CO2
C. Axit lactic và O2
D. Axit lactic và CO2
48
Glucozo dưới tác dụng của vi
khuẩn lactic dị hình có thể bị
biến đổi thành
A. Axit lactic, axit axetic, axit amin, etanol,...
B. Axit lactic, axit axetic, axit nucleic, etanol,...
C. Axit lactic, khí CO2, axit amin, etanol,...
D. Axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...
49
Hoạt động nào sau đây là
ứng dụng của quá trình phân
giải ở vi sinh vật
A. Sản xuất các chất xúc tác sinh học
B. Tạo sinh khối
C. Bột giặt sinh học
D. Sản xuất axit amin
50
 







Các ý kiến mới nhất