Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 26. Thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 09h:34' 31-12-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 723
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 09h:34' 31-12-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 723
Số lượt thích:
0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
BÀI 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO
Ở THỰC VẬT THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM
CỦA HẠT
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
1. Hô hấp tế bào là quá trình diễn ra như thế nào?
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ
tạo thành carbon dioxide, nước, đồng thời giải phóng năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
2. Hãy viết phương trình hô hấp tế bào?
Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen
(ATP và nhiệt).
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
1. CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: Bình thủy tinh 500ml, bông gòn, dây kim loại, nến,
nhiệt kế có vạch chia độ, hộp nhựa/ thùng xốp, bình tam giác có
nút ống dẫn, cốc, bình đụng nước cất, ống nghiệm, ấm đunnước
siêu tốc, xoong, bếp đun.
- Hóa chất: Nước vôi trong, nước cất.
- Mẫu vật: 400g hạt ( thóc, đỗ xanh, ngô,…), mùn cưa hoặc xơ dừa.
NỘI DUNG: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1
2
Chứng minh nhiệt lượng được tạo ra qua
quá trình hô hấp
Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí
oxygen và thải ra khí carbon dioxyde
Hoàn
thành
bài thu
hoạch
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T119)
Bước 1: + Ngâm 100 g hạt trong cốc nước ấm (khoảng 40 oC) từ
4 – 12 giờ (tuỳ loại hạt), vớt ra để nguội, sau đó cho vào bình thuỷ tinh A.
+ Luộc chín 100 g hạt, để nguội, sau đó cho hạt đậu luộc vào bình thuỷ tinh B.
Bước 2: Đặt vào mỗi bình một nhiệt kế, dùng bông gòn ẩm đặt vào miệng bình
để cố định nhiệt kế.
Bước 3: Tiếp tục cho hai bình thuỷ tinh này vào hai hộp nhựa (hoặc thùng xốp)
chứa mùn cưa và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nhiệt kế sau khoảng 4 – 6 giờ.
Bước 4: Quan sát, ghi nhận hiện tượng và kết luận về sự chuyển hoá năng lượng
diễn ra trong quá trình hạt nảy mầm.
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T119)
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Vì sao chúng ta nên ngâm hạt trong nước ấm?
Chúng ta nên ngâm hạt trong nước ấm vì cường độ hô hấp tỷ lệ
thuận với hàm lượng của cơ thể, cơ quan hô hấp. Hàm lượng nước
trong cơ quan hô hấp càng cao thì cường độ hô hấp càng cao và
ngược lại. Đối với các cơ quan đang ở trạng thái ngủ, tăng lượng
nước thì hô hấp sẽ tăng.
Câu 2. Mục đích của việc thiết kế hai nhóm thí nghiệm (hạt ngâm
và hạt luộc chín) để làm gì?
Mục đích của thí nghiệm là để so sánh nhiệt độ sinh ra trong quá
trình hạt nảy mầm.
3. Việc luộc chín hạt trong bình B để làm gì?
A. Để hạt không hút thêm nước.
B. Để hạt dễ hô hấp.
C. Để làm cho hạt đồng đều.
D. Để làm hạt chết, hạt sẽ không hô hấp được.
4. Tại sao cần để bình thí nghiệm trong mùn cưa hoặc cho hạt
vào bình giữ nhiệt?
A. Giúp nhiệt độ trong bình không thoát ra môi trường ngoài.
B. Giúp nhiệt độ bên ngoài không làm cho môi trường trong các
bình thí nghiệm tăng lên.
C. Giúp cách nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài bình
thí nghiệm.
D. Giúp cho hạt đậu ấm hơn.
5. Tại sao phải đặt vào mỗi bình thí nghiệm một chiếc nhiệt kế?
Để đo nhiệt độ của bình khi nhiệt lượng thoát ra.
6. Có nên thực hiện thí nghiệm cho từng bình với thời gian khác
nhau không? Vì sao?
Không vì thời gian khác nhau thì nhiệt độ khác nhau làm cho kết
quả không chính xác.
7. Sau thí nghiệm, chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T119)
* Kết quả:
- Bình A: Nhiệt độ tăng lên (vì quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm sinh ra
nhiệt nên làm nhiệt độ tăng lên).
- Bình B: Nhiệt độ không thay đổi (vì hạt đã chết thì không thực hiện quá trình
hô hấp).
* Kết luận:
Trong quá trình hô hấp của tế bào có sự chuyển hoá năng lượng
(hoá năng thành nhiệt năng).
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
Thí nghiệm 2. Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra khí
carbon dioxide
* Tiến hành thí nghiệm: (SGK T120)
Bước 1: Ngâm 200 g hạt trong nước ấm (khoảng 40 oC) từ 4 – 12 giờ (tuỳ loại hạt).
Bước 2: Sau 4 – 12 giờ, vớt hạt, chia đôi và cho vào hai bình thuỷ tinh C và D (có lót bông
ẩm).
Bước 3: Khi hạt bắt đầu nảy mầm, đậy kín các bình thuỷ tinh và để vào chỗ tối một ngày.
Bước 4: Ở bình C: Nhẹ nhàng mở nút bình, đưa nến đang cháy vào (Hình 26.2a). Quan sát
hiện tượng xảy ra với cây nến.
Bước 5: Ở bình D: Cho đầu ngoài ống dẫn của b.nh tam giác vào ống nghiệm có chứa nước
vôi trong. Sau đó, rót nước từ từ, từng ít một qua ống dẫn vào bình chứa hạt (Hình 26.2b).
Nước sẽ đẩy không khí từ bình vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Việc để cốc thủy tinh vào chỗ tối có tác dụng gì?
Để cốc thủy tinh vào chỗ tối có tác dụng làm hạn chế quá trình
quang hợp xảy ra.
Câu 2. Sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa chua, nếu để sản
phẩm ở ngoài không khí thì điều gì sẽ xảy ra?
Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm đã hấp thụ khí oxygen
(ngọn nến tắt ngay lập tức) và thải ra khí carbon dioxide (đục nước
vôi trong).
3. Khi đưa nến đang cháy vào bình C chứa hạt và bông
ẩm, tại sao phải mở nắp nhẹ nhàng và không được nghiêng
lọ?Để lượng không khí bên trong bình không bị khuếch tán ra ngoài.
A.
B. Để hạn chế không khí bên ngoài tràn vào lọ chứa.
C. Cả hai ý đều đúng.
D. Cả hai ý đều sai.
4. Sau khi cho hạt vào bình chứa bông ẩm, tại sao nên để bình
vào chỗ tối?
A. Để tránh va chạm làm bình đổ, vỡ.
B. Khi hạt nảy mầm, hô hấp tế bào diễn ra mạnh trong môi trường
thiếu ánh sáng.
C. Trong bóng tối, thực vật mới hô hấp.
D. Tất cả các ý kiến trên.
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
Thí nghiệm 2. Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra khí
carbon dioxide
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T120)
* Kết quả:
- Đưa nến đang cháy vào miệng bình C Ngọn nến tắt ngay lập tức.
- Dẫn khí trong bình D vào ống nghiệm chứa nước vôi trong nước vôi trong có
hiện tượng đục.
* Kết luận:
Trong quá trình hô hấp của tế bào đã hấp thụ khí oxygen và thải
ra khí carbon dioxide.
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
3. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài thu hoạch (BTVN).
- Xem trước bài 27. Trao đổi khí ở sinh vật.
toát
toát
BÀI 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO
Ở THỰC VẬT THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM
CỦA HẠT
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
1. Hô hấp tế bào là quá trình diễn ra như thế nào?
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ
tạo thành carbon dioxide, nước, đồng thời giải phóng năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
2. Hãy viết phương trình hô hấp tế bào?
Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen
(ATP và nhiệt).
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
1. CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: Bình thủy tinh 500ml, bông gòn, dây kim loại, nến,
nhiệt kế có vạch chia độ, hộp nhựa/ thùng xốp, bình tam giác có
nút ống dẫn, cốc, bình đụng nước cất, ống nghiệm, ấm đunnước
siêu tốc, xoong, bếp đun.
- Hóa chất: Nước vôi trong, nước cất.
- Mẫu vật: 400g hạt ( thóc, đỗ xanh, ngô,…), mùn cưa hoặc xơ dừa.
NỘI DUNG: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1
2
Chứng minh nhiệt lượng được tạo ra qua
quá trình hô hấp
Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí
oxygen và thải ra khí carbon dioxyde
Hoàn
thành
bài thu
hoạch
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T119)
Bước 1: + Ngâm 100 g hạt trong cốc nước ấm (khoảng 40 oC) từ
4 – 12 giờ (tuỳ loại hạt), vớt ra để nguội, sau đó cho vào bình thuỷ tinh A.
+ Luộc chín 100 g hạt, để nguội, sau đó cho hạt đậu luộc vào bình thuỷ tinh B.
Bước 2: Đặt vào mỗi bình một nhiệt kế, dùng bông gòn ẩm đặt vào miệng bình
để cố định nhiệt kế.
Bước 3: Tiếp tục cho hai bình thuỷ tinh này vào hai hộp nhựa (hoặc thùng xốp)
chứa mùn cưa và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nhiệt kế sau khoảng 4 – 6 giờ.
Bước 4: Quan sát, ghi nhận hiện tượng và kết luận về sự chuyển hoá năng lượng
diễn ra trong quá trình hạt nảy mầm.
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T119)
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Vì sao chúng ta nên ngâm hạt trong nước ấm?
Chúng ta nên ngâm hạt trong nước ấm vì cường độ hô hấp tỷ lệ
thuận với hàm lượng của cơ thể, cơ quan hô hấp. Hàm lượng nước
trong cơ quan hô hấp càng cao thì cường độ hô hấp càng cao và
ngược lại. Đối với các cơ quan đang ở trạng thái ngủ, tăng lượng
nước thì hô hấp sẽ tăng.
Câu 2. Mục đích của việc thiết kế hai nhóm thí nghiệm (hạt ngâm
và hạt luộc chín) để làm gì?
Mục đích của thí nghiệm là để so sánh nhiệt độ sinh ra trong quá
trình hạt nảy mầm.
3. Việc luộc chín hạt trong bình B để làm gì?
A. Để hạt không hút thêm nước.
B. Để hạt dễ hô hấp.
C. Để làm cho hạt đồng đều.
D. Để làm hạt chết, hạt sẽ không hô hấp được.
4. Tại sao cần để bình thí nghiệm trong mùn cưa hoặc cho hạt
vào bình giữ nhiệt?
A. Giúp nhiệt độ trong bình không thoát ra môi trường ngoài.
B. Giúp nhiệt độ bên ngoài không làm cho môi trường trong các
bình thí nghiệm tăng lên.
C. Giúp cách nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài bình
thí nghiệm.
D. Giúp cho hạt đậu ấm hơn.
5. Tại sao phải đặt vào mỗi bình thí nghiệm một chiếc nhiệt kế?
Để đo nhiệt độ của bình khi nhiệt lượng thoát ra.
6. Có nên thực hiện thí nghiệm cho từng bình với thời gian khác
nhau không? Vì sao?
Không vì thời gian khác nhau thì nhiệt độ khác nhau làm cho kết
quả không chính xác.
7. Sau thí nghiệm, chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T119)
* Kết quả:
- Bình A: Nhiệt độ tăng lên (vì quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm sinh ra
nhiệt nên làm nhiệt độ tăng lên).
- Bình B: Nhiệt độ không thay đổi (vì hạt đã chết thì không thực hiện quá trình
hô hấp).
* Kết luận:
Trong quá trình hô hấp của tế bào có sự chuyển hoá năng lượng
(hoá năng thành nhiệt năng).
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
Thí nghiệm 2. Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra khí
carbon dioxide
* Tiến hành thí nghiệm: (SGK T120)
Bước 1: Ngâm 200 g hạt trong nước ấm (khoảng 40 oC) từ 4 – 12 giờ (tuỳ loại hạt).
Bước 2: Sau 4 – 12 giờ, vớt hạt, chia đôi và cho vào hai bình thuỷ tinh C và D (có lót bông
ẩm).
Bước 3: Khi hạt bắt đầu nảy mầm, đậy kín các bình thuỷ tinh và để vào chỗ tối một ngày.
Bước 4: Ở bình C: Nhẹ nhàng mở nút bình, đưa nến đang cháy vào (Hình 26.2a). Quan sát
hiện tượng xảy ra với cây nến.
Bước 5: Ở bình D: Cho đầu ngoài ống dẫn của b.nh tam giác vào ống nghiệm có chứa nước
vôi trong. Sau đó, rót nước từ từ, từng ít một qua ống dẫn vào bình chứa hạt (Hình 26.2b).
Nước sẽ đẩy không khí từ bình vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Việc để cốc thủy tinh vào chỗ tối có tác dụng gì?
Để cốc thủy tinh vào chỗ tối có tác dụng làm hạn chế quá trình
quang hợp xảy ra.
Câu 2. Sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa chua, nếu để sản
phẩm ở ngoài không khí thì điều gì sẽ xảy ra?
Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm đã hấp thụ khí oxygen
(ngọn nến tắt ngay lập tức) và thải ra khí carbon dioxide (đục nước
vôi trong).
3. Khi đưa nến đang cháy vào bình C chứa hạt và bông
ẩm, tại sao phải mở nắp nhẹ nhàng và không được nghiêng
lọ?Để lượng không khí bên trong bình không bị khuếch tán ra ngoài.
A.
B. Để hạn chế không khí bên ngoài tràn vào lọ chứa.
C. Cả hai ý đều đúng.
D. Cả hai ý đều sai.
4. Sau khi cho hạt vào bình chứa bông ẩm, tại sao nên để bình
vào chỗ tối?
A. Để tránh va chạm làm bình đổ, vỡ.
B. Khi hạt nảy mầm, hô hấp tế bào diễn ra mạnh trong môi trường
thiếu ánh sáng.
C. Trong bóng tối, thực vật mới hô hấp.
D. Tất cả các ý kiến trên.
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
Thí nghiệm 1. Chứng minh nhiệt lượng tỏa ra qua quá trình hô hấp tế bào
Thí nghiệm 2. Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra khí
carbon dioxide
* Tiến
hành thí nghiệm: (SGK T120)
* Kết quả:
- Đưa nến đang cháy vào miệng bình C Ngọn nến tắt ngay lập tức.
- Dẫn khí trong bình D vào ống nghiệm chứa nước vôi trong nước vôi trong có
hiện tượng đục.
* Kết luận:
Trong quá trình hô hấp của tế bào đã hấp thụ khí oxygen và thải
ra khí carbon dioxide.
Bài 26. THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
THÔNG QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
3. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài thu hoạch (BTVN).
- Xem trước bài 27. Trao đổi khí ở sinh vật.
 









Các ý kiến mới nhất