Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 28. Tinh bột và cellulose

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 10h:27' 28-11-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 586
Số lượt thích: 0 người
BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE

I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE.

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Hãy
cho
biết
một
số
loại
lương
nêu
nhận
xét
về
trạng
thái,
Hãy kể tên một số loại thực vật
có
màu
sắc,
khả để
năng
trong
thực
dùng
bổtan
sung
tinhnước
bột
chứa
nhiều
cellulose.
của tinh
bột
vàngười?
cellulose.
cho
con

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE.

Trạng thái màu sắc của tinh bột và cellulose

- Trạng thái: rắn
- Màu sắc: trắng

Nấu bột sắn dây: ban đầu cho bột sắn dây (thành phần chính là
tinh bột) vào nước, khuấy đều thấy không tan nhưng khi đun
nóng ta thấy tạo thành hỗn hợp dung dịch keo.

- Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta thấy sau khi luộc rau vẫn
còn nguyên hình dạng.

Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (√) để
hoàn thành bảng theo mẫu sau:

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Trong tự nhiên, tinh bột có nhiều trong các loại gạo, khoai, ngũ
cốc và một số loại quả xanh, ... cellulose có nhiều trong bông vải,
gỗ, tre,…
- Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không
tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh
bột.
- Cellulose là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong
nước.

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose

Hãy cho nhận xét về khối lượng phân tử
của tinh bột và cellulose.

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose
- Tinh bột và cellulose có phân tử khối rất lớn .
- Tinh bột và cellulose được tạo thành do nhiều nhóm – C6H10O5 - liên kết lại với nhau
.....– C6H10O5 – C6H10O5 – C6H10O5 –.....
Viết gọn: ( – C6H10O5 – )n
Nhóm – C6H10O5 – : mắt xích phân tử
n : số mắt xích
+ n  1 200 – 6 000: tinh bột
+ n  10 000 – 14 000: cellulose

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE

Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn
hơn nhiều so với tinh bột .

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose
b. Thí nghiệm phản ứng của tinh bột với iodine

Hiện tượng: dung dịch có màu tím xanh xuất hiện.

Lát khoai tây hoặc lát chuối xanh có chứa tinh bột nên khi nhỏ một giọt
dung dịch iodine sẽ xuất hiện màu xanh tím.

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose
b. Thí nghiệm phản ứng của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu
xanh tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và cellulose
b. Thí nghiệm phản ứng của tinh bột với iodine
c. Thí nghiệm phản ứng thủy phân tinh bột

BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
c. Phản ứng thủy phân
- Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân khi có acid (đun nóng)
hoặc nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
H+/t0
(C6H10O5)n +
nH2O
nC6H12O6
3. ỨNG DỤNG
a. Ứng dụng của tinh bột và cellulose

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. ỨNG DỤNG CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE – SỰ TẠO THÀNH TINH
BỘT, CELLULOSE VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG TRONG CÂY XANH

a. Trình bày ứng dụng của tinh bột và cellulose

Quan sát hình và đọc thông tin SGK thảo
luận cặp đôi: Hãy liệt kê một số ứng dụng
của tinh bột và cellulose trong đời sống mà
em biết.

Kể tên một số lương thực, thực
phẩm giàu tinh bột và cho biết cách
sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu
phần ăn hằng ngày.

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. ỨNG DỤNG CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE – SỰ TẠO THÀNH TINH
BỘT, CELLULOSE VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG TRONG CÂY XANH

a. Trình bày ứng dụng của tinh bột và cellulose
- Tinh bột là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài
động vật. Trong công nghiệp được dung sản xuất ethylic alcohol,…
- Cellulose: có nhiều ứng dụng trong đời sống: sản xuất giấy, vật liệu xây
dựng (gỗ), sản xuất vải sợi,…
b. Tìm hiểu sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh và vai trò của
chúng

Đối với lứa tuổi từ 15 – 19: nữ cần ăn 330 – 370g; nam cần ăn 400 –
440g carbohydrate.

BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của con người và nhiều động vật, là nguyên liệu
của một số ngành công nghiệp: sản xuất glucose, ethylic alcohol,…
- Cần bổ sung tinh bột phù hợp trong bữa ăn hằng ngày.
2. Ứng dụng của cellulose

Quan sát hình, cho biết quá trình quang hợp có vai trò quan trọng
như thế nào?

BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. ỨNG DỤNG
a. Ứng dụng của tinh bột
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của con người và nhiều động vật, là nguyên liệu
của một số ngành công nghiệp: sản xuất glucose, ethylic alcohol,…
- Cần bổ sung tinh bột phù hợp trong bữa ăn hằng ngày.
. Ứng dụng của cellulose
- Cellulose là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: sản xuất giấy, vải, sợi, đồ
gỗ, xây dựng,… và là nguồn thức ăn cho một số loài động vật.
b. SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT VÀ CELLULOSE TRONG TỰ NHIÊN
- Phản ứng quang hợp của cây xanh tạo ra carbohydrate (tinh bột, cellulose,…) nhờ
tác dụng của chất diệp lục và năng lượng của ánh sáng mặt trời.
6nCO2

+ 5nH2O

Chất diệp lục, ánh sáng

6nO2 + (C6H10O5)n

PTHH:

BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. ỨNG DỤNG CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE – SỰ TẠO THÀNH TINH
BỘT, CELLULOSE VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG TRONG CÂY XANH

a. Trình bày ứng dụng của tinh bột và cellulose
b. Tìm hiểu sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh và vai trò của
chúng
Tinh bột và cellulose có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất:
• Tinh bột được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Quá trình
quang hợp giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong
không khí.
• Cellulose tạo nên thành tế bào của thực vật, tạo nên bộ khung của thực
vật.

Phản ứng quang hợp tạo ra tinh
bột và cellulose có vai trò quan
trọng đối với con người.

Vì cây xanh quang hợp tạo ra khí
oxygen, điều hòa không khí trong
lành, ngoài ra cây cối quang hợp còn
tạo ra tinh bột là nguồn lương thực
chính cho con người.

Ứng dụng của màng cellulose sinh học trong đời sống và sản xuất như:
- Sản xuất giấy bao gói thực phẩm;
- Điều trị bỏng;
- Sản xuất túi phân hủy sinh học;
- Sản xuất mặt nạ làm đẹp;
- ...

Câu 1. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có
nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
A. (C6H10O5)n.
B. C12H22O11.
Câu
D. C2.HTính
O .chất vật lí của cellulose là
2

4

C. C6H12O6.

2

A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước. B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.
C. Chất rắn, không màu, tan trong nước.

D. Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

Câu 3. Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân
lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?
A. cellulose.
B. saccharose.
C. formic acid.
Câu 4. Nhai cơm chậm trong miệng thấy có vị ngọt vì

D. Tinh bột.

A. Trong cơm có đường saccharose.
B. Cơm là tinh bột, do xúc tác của enzyme trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành
glucose.
C. Trong cơm có đường glucose.

Câu 5. Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Cellulose và tinh bột có phân tử khối nhỏ.
B. Cellulose có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.
C. Cellulosevà tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

D. Cellulose và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của
cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Câu 6. Phát biểu đúng là
A. Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.
B. Tinh bột dễ tan trong nước còn cellulose không tan trong nước.
C. Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước
nóng.
D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước
nóng. Còn cellulose không tan trong cả nước lạnh và nước nóng.

Câu 7. Quả chuối xanh có chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím. Chất X là
A. Tinh bột.

B. Cellulose.

C. Fructose.

D. Glucose.

Câu 8. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
A. nâu đỏ. B. vàng.

C. xanh tím.

D. hồng.

Câu 9. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều
kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc
enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X
và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucose.

B. tinh bột và sacchaorse.

C. cellulose và saccharose.

D. saccharose và glucose.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Saccharose và tinh bột đều không bị thủy phân khi có acid H2SO4 (loãng)
làm xúc tác.
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(4) Cellulose và saccharose khi thủy phân đều chỉ thu được glucose.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 11. a) Vì sao khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt?
b) Vì sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?
c) Vì sao bệnh nhân tiểu đường lại kiêng tinh bột và một số loại quả chín?
a. Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng
của enzyme trong nước bọt và biến đổi một thành phần thành đường, đường này đã tác động vào
các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
b. Tinh bột là hỗn hợp của amylopectin và amylose.
Gạo càng chứa nhiều amylopectin thì cơm càng dẻo. Trong gạo nếp, tỉ lệ amylopectin cao hơn
nhiều so với gạo tẻ. Vì vậy cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ.

c) Bệnh nhân tiểu đường kiêng tinh bột và một số loại quả chín vì tinh bột và đường tự
nhiên trong các thực phẩm này có thể làm tăng đường huyết nhanh chóng. Ở người bệnh
tiểu đường, cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc không sử dụng hiệu quả insulin, dẫn
đến tình trạng đường trong máu không được chuyển hóa để tạo năng lượng và tích tụ lại
trong máu. Do đó, việc kiểm soát chặt chẽ lượng tinh bột và đường là cần thiết để tránh
đường huyết tăng đột ngột và các biến chứng nguy hiểm. 

Câu 12. Cho các đặc điểm và tính chất sau:
(1) Có công thức chung là (C6H10O5)n.
(2) Có nhiều trong lúa, ngô, khoai, sắn, …
(3) Có nhiều trong sợi bông, gỗ, tre, nứa, …
(4) Chất rắn, màu trắng.
(5) Không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
(6) Có phản ứng thủy phân.
(7) Có phản ứng màu với iodine.
(8) Tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(9) Là lương thực quan trọng của con người.
(10) Dùng để sản xuất vải sợi, giấy, …
Hãy chỉ ra đặc điểm và tính chất nào là của tinh bột? cellulose?
- Đặc điểm và tính chất của tinh bột: (1), (2), (4), (5), (6), (7), (8), (9)
- Đặc điểm và tính chất của cellulose: (1), (3), (4), (6), (10)

Câu 13. Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, cellulose,
saccharose.
– Lần lượt cho các mẫu chất vào nước:
   + Chất tan trong nước là saccharose.
   + 2 chất còn là là tinh bột và cellulose.
– Cho hai chất còn lại tác dụng với với dung dịch iodine
    + Mẫu thử nào chuyển sang màu xanh là tinh bột, chất còn lại là
cellulose.

Bài 14: Cho 10 mL dung dịch hồ tinh bột loãng vào cốc, thêm tiếp 2 mL dung dịch H 2SO4
20% vào rồi đun sôi dung dịch trong cốc khoảng 5 phút sau đó để nguội. Nhỏ từ từ từng
giọt dung dịch NaOH 10% vào cốc và khuấy đều đến khi dung dịch trong cốc không làm
đổi màu quỳ tím thì dừng lại.
a) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình trên.
b) Mô tả các hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch thu được ở trên
• tác dụng với dung dịch iodine.
• tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.
Bài 15: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Carbon dioxide → Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Carbon dioxide
Cellulose
Bài 16: Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế
ethylic alcohol bằng phương pháp lên men rượu. Biết hiệu suất chung của quá
trình đạt 80%. Khối lượng khoai cần dùng để điều chế 100 lít ethylic alcohol
46o là bao nhiêu?
 
Gửi ý kiến