Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 28. Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Linh Đan
Ngày gửi: 15h:42' 07-11-2025
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

Tổ KHTN

Gv: Lê Thị Lam

Ngày soạn: 14.10.2025

Tiết 42,45.
Bài 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
( 2 tiết)

MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. (HSKT)
- Dựa vào sơ đồ hoặc mô hình nêu được thành phần hóa học và cấu trúc, tính chất của nước.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đối với sinh vật; thành phần hoá học, câu trúc và tính chất của nước.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.

2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đói với cơ thể sinh vật; Nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mò tả được câu trúc của nước. Lấy được ví dụ
chứng minh nước không thể thiếu đối với sự sống.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số vân để trong
đời sống như ăn uống đầy đủ, hợp lí,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

Thiết bị
Tranh ảnh, phiếu học tập
TV thông minh, máy laptop

KHỞI ĐỘNG

NỘI DUNG

1. Nước là nguyên liệu của quang hợp
2. Càng nhiều nước trong đất cây quang hợp càng
mạnh
3. Nước vừa vừa là môi trường vừa tham gia các phản
ứng hóa học của hô hấp tế bào
4. Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp tế
bào
5. Thiếu nước cây có thể chết

ĐÚNG

SAI

HÌNH THÀNH KT
1. Vai trò của nước đối với
cơ thể sinh vật
2. Vai trò của chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh
vật

I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
1. Cấu tạo và tính chất của nước

Xem video, kết hợp hiểu biết, ghi lại thông tin về đặc điểm của nước

Tính chất vật lí của nước
-

Màu sắc………………………………..
Mùi, vị………………………………….
Nhiệt độ sôi……………………………………
Nhiệt độ đóng băng……………………………………
Tính dẫn điện………………………………
Tính dẫn nhiệt………………………………
Khả năng hòa tan các chất……………....................

Cấu tạo 1 phân tử nước
Gồm: ………………nguyên tử oxygen liên kết với …………………
nguyên tử hidrogen bằng liên kết …………………………
Đầu oxygen tích điện ………………( 1 phần) , đầu hidrogen tích
điện………………( 1 phần) nên nước là phân tử.............Có khả
năng liên kết với nhau và với các phân tử phân cực khác.

Tính chất vật lí
-

Màu sắc: không màu
Mùi, vị: không mùi, không vị
Nhiệt độ sôi: 100 độ C
Nhiệt độ đóng băng: 0 độ C
Tính dẫn điện: có (nước tinh khiết không dẫn điện)
Tính dẫn nhiệt: tốt
Khả năng hòa tan các chất: là dung môi hòa tan rất nhiều
chất

Cấu tạo phân tử nước
Gồm: 1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hidrogen
bằng liên kết cộng hóa trị
Đầu oxygen tích điện âm ( 1 phần) , đầu hidrogen tích điện
dương ( 1 phần) nên nước là phân tử phân cực ( lưỡng cực) .
Có khả năng liên kết với nhau và với các phân tử phân cực
khác.

1. Tìm hiểu cấu trúc và tính chất của nước.
a. Tính chất
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 o C và
đông đặc ở 0 o C.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều chất, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
b. Cấu trúc: Nước được cấu tạo từ các phân tử nước
- Mỗi phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với
hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị
- Phân tử nước có tính phân cực. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên kết
với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác.

2.Vai trò của nước với sinh vật

Vai trò

Ví dụ

1. Môi trường sống của nhiều sinh vật
A

2. Cấu tạo nên tế bào của cơ thể sinh vật

C
C

3. Nguyên liệu và môi trường của các
phản ứng chuyển hóa

B

4. Hòa tan và vận chuyển nhiều chất
E

5. Điều hòa thân nhiệt

D

E
D

A
B

Vai trò của
nước

- Nước là môi trường
sống cho nhiều loài
sinh vật.

- Nước là thành phần
chủ yếu cấu tạo nên tế
bào cơ thể sinh vật.

Điều gì xảy ra khi cơ thể sinh
vật thiếu nước kéo dài?

- Điều hoà thân nhiệt , là
dung môi hoà tan và vận
chuyển các chất , là nguyên
liệu và môi trường diễn ra
các phản ứng chuyển hoá…

Khi mất nước do bị sốt hay tiêu chảy cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm gì?

Bổ sung nước theo đường
tĩnh mạch

Ăn những món ăn dạng lỏng

Uống oresol bù nước và khoáng

II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT

Phân bò đã
xử lí

Phân
đạm

Chất dinh dưỡng của thực vật
Nhóm chất vitamin,
khoáng

Nhóm chất bột
đường

Chất dinh dưỡng là gì?

Nhóm chất béo

Chất dinh dưỡng của động vật
Phân
lân

Nhóm chất đạm

Thiếu đạm ở
lúa

Đủ đạm ở lúa

Thiếu Fe vàng lá ở lá non

Ở thực vật: chất dinh dưỡng là các muối khoáng được rễ hấp thụ, chia thành 2 nhóm
- Nhóm chiếm tỉ lệ lớn: C, H, O, N, P, K…( nguyên tố đa lượng), tham gia…………………..nên tế
bào, cơ thể thực vật, giúp cây ……………., phát triển, cho năng suất cao.
- Nhóm chiếm tỉ lệ ít: Fe, Cu, Ms, Zn…( nguyên tố vi lượng) tham gia điều hòa………………..

Từ gợi ý:
Sinh trưởng, cấu tạo, trao đổi chất

Từ gợi
ý:
Chất
đạm,
trao đổi
chất,
vitamin

Ở động vật: chất
dinh dưỡng lấy từ
thức ăn. Chia thành
4 nhóm: ……………,
chất béo, chất bột
đường, ………. và
khoáng chất.
Chúng cung
cấp…………cho cơ
thể hoạt động,
nguyên liệu xây
dựng tế bào, cơ
thể và điều hòa
quá trình ……………

- Chất dinh dưỡng là các chất hoá học được cơ thể
sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.

- Vai trò:
+ Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào,
giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
+ Cung cấp năng lượng
+ Tham gia điều hoà các hoạt động sống của tế bào và cơ
thể.

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 1. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh
vật?
A. 50%.
B. 60%.
C.
C 70%.
D. 80%.

Câu 2. Nước có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
• … x Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.
• x
thể.
x
• … Điều hoà thân nhiệt.
• … Tạo ra năng lượng cho cơ thể.
• …x Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng.
• …x Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
• … Môi trường hoà tan nhiều chất cần thiết.

Câu 3. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.
B.
B là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.

Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai
trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.
DD. 4.
A. 1.
B. 2.
C. 3.

Câu 5. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi
nói về phân tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử
hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích
điện dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính
lưỡng tính.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
A 1.
A.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 6. Tại sao khi cơ thể đang ra mồ hôi, nêu có gió thổi ta sẽ có
cảm giác mát hơn?
Khi có gió thổi, nước trong mổ hôi sẽ bay hơi nhanh hơn và mang
theo nhiệt cơ thể đang toả ra giảm nhiệt độ bề mặt cơ thể nên sẽ có
cảm giác mát hơn.

LUYỆN TẬP
Câu 7. Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau?

Chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để
cung câp đẩy đủ các loại chất dinh dưỡng, không
cung cấp thừa hoặc thiếu một nhóm chất dinh dưỡng
nào đó.

VỀ NHÀ
- HS học bài, trả lời câu hỏi 1,
2 trong SGK trang 130 và
sách bài tập.
- Ôn tập kiến thức từ bài 2228
 
Gửi ý kiến