CTST - Bài 29. Virus

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:17' 05-12-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:17' 05-12-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
VIRUS
BÀI 29
NỘI DUNG BÀI HỌC
0
1 ĐIỂM CỦA VIRUS
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
0
QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN2CỦA VIRUS TRONG VẬT
1. Sự nhân lên của CHỦ
virus trong tế bào vật chủ
2. Chu trình sinh tan, tiềm tan và cơ chế gây bệnh của virus
01
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
ĐIỂM CỦA VIRUS
ARN
virus khảm thuốc lá
Bệnh xoăn lá cà chua
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh vàng lá lúa
Bệnh xoăn lá hoa hồng
Bệnh gỉ sắt
Cúm H5N1
Bệnh than
Bệnh long móng ở lợn
Bệnh giang mai
Bệnh giòi ăn
Bệnh đậu mùa
Bệnh than
Virus
Lá cây
thuốc lá
bị bệnh
Nhiễm vào
cây lành
Nuôi trong
MT thạch
Dịch nghiền Soi dưới
lọc qua
kính hiển vi
màng lọc vi quang học
khuẩn
Cây bị bệnh
Không thấy
khuẩn lạc
Không phát hiện
mầm bệnh
Thí nghiệm năm 1892, của D.I.Ivanovski nhà sinh học người Nga
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế
bào, có kích thước siêu hiển vi, có
cấu tạo đơn giản chỉ gồm lõi
(nucleic acid) và được bảo bọc bởi
vỏ protein, sống kí sinh nội bào bắt
buộc và chỉ nhân lên trong tế bào
vật chủ
—Virus
Tiêu chí
Virus
Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào
Không
Có
Chỉ chứa DNA
hoặc RNA
Có
Không
Chứa DNA
và RNA
Không
Có
Chứa ribosome
Không
Có
Sinh sản độc lập
Không
Có
0
1
0
2
0
3
0
4
VIRUS
Chưa có cấu
tạo tế bào
Kích thước
siêu hiển vi
Cấu tạo đơn
giản
Là đại phân tử nucleoprotein
(không có khả năng sinh sản, không có
quá trình trao đổi chất)
20 – 300 nm
Kí sinh nội bào
bắt buộc
Dựa vào nguồn năng lượng và bộ máy
của tế bào để tổng hợp protein và sinh
sản bằng cách sao chép từ vật liệu di
truyền duy nhất của chúng, không
phân chia bằng phân đôi như vi khuẩn
Lõi (nucleic acid – hoặc là DNA hoặc là
RNA, không bao giờ chứa đồng thời cả
2 loại nucleic acid)
Vỏ protein
PHÂN LOẠI VIRUS
● Dựa vào lớp vỏ ngoài
Virus trần; virus có vỏ ngoài
● Dựa vào sự sắp xếp
của capsomer ở vỏ
capsid:
Virus cấu trúc xoắn; virus cấu trúc
khối; virus hình cầu; virus cấu trúc hỗn
hợp (vừa có cấu trúc xoắn vừa có cấu
trúc hình khối)
● Dựa vào vật chất di
truyền
Virus DNA; virus RNA
● Dựa vào đối tượng vật
PHÂN LOẠI VIRUS DỰA VÀO LỚP VỎ
NGOÀI Capsomer
Vỏ ngoài
(envelope)
Gai
glycoprotein
Lõi
nucleic
Vỏ Capdis =
acid
(Capsomer)n
(chuỗi
đơn
hoặc
Lõi
chuỗi nucleic
kép)
acid
Vỏ Capdis =
(Capsomer)n
VIRUS TRẦN
VIRUS CÓ VỎ NGOÀI
PHÂN LOẠI VIRUS DỰA VÀO SỰ SẮP XẾP CAPSOMER Ở
VỎCấu
CAPSID
Cấu trúc hỗn hợp
trúc
Cấu trúc khối Cấu trúc hình cầu
xoắn
Virus
kh¶m thuèc l¸
Virus b¹i liÖt
Virus HIV
Phage
(thể thực
khuẩn)
Một số loại virus gây bệnh
phổ biến trong một bức ảnh
Virus là các hạt sinh
học truyền nhiễm ký sinh
bắt buộc chỉ sở hữu một loại
nucleic acid và cần cơ chế
của tế bào vật chủ để sinh
sôi.
Chúng chủ yếu được
định nghĩa là tác nhân
truyền nhiễm dưới kính hiển
0
QUÁ TRÌNH NHÂN
2
LÊN
CỦA VIRUS TRONG
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ
BÀO
VẬT
● Quá trình nhân
lên của
virusCHỦ
chỉ được thực hiện
bên trong tế bào vật chủ
● Virus sử dụng hệ gene và các enzyme của chúng
cùng với các nguyên liệu lấy từ tế bào vật chủ để
tổng hợp vật chất di truyền và lớp vỏ, sau đó ráp
lại thành virus mới.
● Quá trình nhân lên cùa virus diễn ra rất nhanh, từ
1 virus ban đầu chúng nhân lên và tạo ra vô số
virus mới
GIAI ĐOẠN 1 HẤP PHỤ
Virus bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào
chủ nhờ gai glycoprotein hoặc protein. Tính đặc hiệu
nghĩa là:
+ Mỗi loại virus có đối tượng xâm nhiễm nhất định.
+ Virus bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ gai lycoprotein
GIAI ĐOẠN 2 XÂM NHẬP
1
Phage: sợi lông đuôi tiết enzyme
lysozyme phá hủy thành tế bào, bao
đuôi co lại để bơm nuclecid acid
vào tế bào chất, còn vỏ capsid nằm
bên ngoài.
2
Virus có vỏ ngoài: nhờ sự dung hợp
màng sinh chất với vỏ ngoài
Virus trần (một số Virus có vỏ
ngoài): nhờ cơ chế thực bào, sau đó
nhờ enzyme phân hủy lớp vỏ
GIAI ĐOẠN 3 SINH TỔNG HỢP
Khi vào trong tế bào, chúng ức chế các
quá trình tổng hợp của tế bào và kích
hoạt bộ máy của tế bào theo hướng
tổng hợp các thành phần của virus
+ Tổng hợp hệ gene: bằng cách lấy
hệ gene của virus làm khuôn và lấy
nguyên liệu của tế bào vật chủ
+ Tổng hợp protein: bằng cách sử
dụng bộ máy, nguyên liệu của tế bào
vật chủ để phiên mã và tổng hợp
protein của chúng để tạo vỏ capsid,
glycoprotein vỏ ngoài, eznyme cho
quá trình tái bản, phiên mã
GIAI ĐOẠN 4 LẮP RÁP
Các capsomer tạo thành vỏ
capsid rỗng và gắn hệ gene
vào một cách ngẫu nhiên
GIAI ĐOẠN 5 PHÓNG THÍCH
Virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây
nhiễm vào tế bào khác. Các phương
thức phóng thích:
+ Phage: tiết enzyme lysozyme phá
hủy màng tế bào và giải phóng virus ồ
ạt ra ngoài
+ Virus trần: làm tan màng tế bào chui
ra ngoài
+ Virus có vỏ ngoài: tổng hợp các
đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp
với màng tế bào; tổ hợp vỏ capsid, hệ
gene đi ra theo kiểu xuất bào kéo theo
màng sinh chất của tế bào chủ và tạo
thành vỏ ngoài của virus
VIRUS NHÂN LÊN
THEO
2 CÁCH
Chu
trình
sinh tan
Chu trình
tiềm tan
Cho phép hệ gene của virus có thể tái
bản (cài xen vào hệ gene của tế bào
vật chủ), chúng không tạo ra virus mới
và không phá vỡ tế bào vật chủ; gọi là
virus ôn hòa
Kết thúc bằng sự làm tan và giết chết
tế bào vật chủ, virus nhân lên theo
chu trình này gọi là virus độc
CƠ CHẾ GÂY BỆNH
CỦA VIRUS
Virus gây bệnh cho cơ thể bằng cách giết chết tế bào,
làm tổn thương mô, cơ quan trong cơ thể và làm cho
các bệnh nền (bệnh đã có trước khi nhiễm virus) nặng
hơn.
Khả năng gây bệnh của virus phụ thuộc:
+ Virus: lượng virus, con đường xâm nhập, tốc độ nhân
lên và lây lan
+ Vật chủ: tuổi, tình trạng miễn dịch, tình trạng sức
khỏe, bệnh nền, bộ phận nhiễm virus…
VIRUS KÍ SINH
Ở VI SINH VẬT
VIRUS KÍ SINH
Ở THỰC VẬT
VIRUS KÍ SINH
Ở CÔN TRÙNG
VIRUS KÍ SINH
Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
CÁCH THỨC XÂM NHẬP
VÀ LÂY LAN
- Phage hấp phụ lên tế bào vi sinh
vật và tiết enzyme phá vỡ thành
xâm nhập
- Lan truyền: Phá vỡ thành tế bào rồi
ồ ạt chui ra ngoài và gây nhiễm cho
tế bào khác.
TÁC HẠI
CÁCH PHÒNG TRÁNH
Gây hại cho nhiều ngành công
nghiệp vi sinh vật: sản xuất
thuốc kháng sinh, mì chính,
thuốc trừ sâu sinh học…
- Bảo đảm vô trùng trong quá
trình sản xuất
- Giống vi sinh vật phải sạch
virus , kháng virus
- Cơ chế xâm nhập: virus không có
khả năng tự xâm nhập, virus nhiễm
nhờ côn trùng, qua vết xây xát,…
Giảm năng suất, chất lượng
- Lây lan trong cơ thể nhờ cầu sinh
của thực vật (nông sản)
chất nối giữa các tế bào. Truyền
bệnh cho thế hệ sau qua hạt, qua vết
xây xát do nông cụ,..
Gây hại cho côn trùng, truyền
Qua đường lấy thức ăn vào tế bào
nhiều bệnh nguy hiểm cho
ruột, hệ bạch huyết
người
Lây lan qua nhiều con đường: hô Ảnh hưởng đến sức khỏe, gây
hấp, tiêu hóa, qua đường tình dục… tử vong ở người và động vật
- Vệ sinh đồng ruộng
- Tiêu diệt vật trung gian truyền
bệnh.
- Tạo giống sạch virus bằng cách
nuôi cấy mô tế bào.
Tiêu diệt vật trung gian truyền
virus
Tiêm vaccine, vệ sinh nơi ở, cách
ly mầm bệnh, sống lành mạnh
BÀI 29
NỘI DUNG BÀI HỌC
0
1 ĐIỂM CỦA VIRUS
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
0
QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN2CỦA VIRUS TRONG VẬT
1. Sự nhân lên của CHỦ
virus trong tế bào vật chủ
2. Chu trình sinh tan, tiềm tan và cơ chế gây bệnh của virus
01
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
ĐIỂM CỦA VIRUS
ARN
virus khảm thuốc lá
Bệnh xoăn lá cà chua
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh vàng lá lúa
Bệnh xoăn lá hoa hồng
Bệnh gỉ sắt
Cúm H5N1
Bệnh than
Bệnh long móng ở lợn
Bệnh giang mai
Bệnh giòi ăn
Bệnh đậu mùa
Bệnh than
Virus
Lá cây
thuốc lá
bị bệnh
Nhiễm vào
cây lành
Nuôi trong
MT thạch
Dịch nghiền Soi dưới
lọc qua
kính hiển vi
màng lọc vi quang học
khuẩn
Cây bị bệnh
Không thấy
khuẩn lạc
Không phát hiện
mầm bệnh
Thí nghiệm năm 1892, của D.I.Ivanovski nhà sinh học người Nga
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế
bào, có kích thước siêu hiển vi, có
cấu tạo đơn giản chỉ gồm lõi
(nucleic acid) và được bảo bọc bởi
vỏ protein, sống kí sinh nội bào bắt
buộc và chỉ nhân lên trong tế bào
vật chủ
—Virus
Tiêu chí
Virus
Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào
Không
Có
Chỉ chứa DNA
hoặc RNA
Có
Không
Chứa DNA
và RNA
Không
Có
Chứa ribosome
Không
Có
Sinh sản độc lập
Không
Có
0
1
0
2
0
3
0
4
VIRUS
Chưa có cấu
tạo tế bào
Kích thước
siêu hiển vi
Cấu tạo đơn
giản
Là đại phân tử nucleoprotein
(không có khả năng sinh sản, không có
quá trình trao đổi chất)
20 – 300 nm
Kí sinh nội bào
bắt buộc
Dựa vào nguồn năng lượng và bộ máy
của tế bào để tổng hợp protein và sinh
sản bằng cách sao chép từ vật liệu di
truyền duy nhất của chúng, không
phân chia bằng phân đôi như vi khuẩn
Lõi (nucleic acid – hoặc là DNA hoặc là
RNA, không bao giờ chứa đồng thời cả
2 loại nucleic acid)
Vỏ protein
PHÂN LOẠI VIRUS
● Dựa vào lớp vỏ ngoài
Virus trần; virus có vỏ ngoài
● Dựa vào sự sắp xếp
của capsomer ở vỏ
capsid:
Virus cấu trúc xoắn; virus cấu trúc
khối; virus hình cầu; virus cấu trúc hỗn
hợp (vừa có cấu trúc xoắn vừa có cấu
trúc hình khối)
● Dựa vào vật chất di
truyền
Virus DNA; virus RNA
● Dựa vào đối tượng vật
PHÂN LOẠI VIRUS DỰA VÀO LỚP VỎ
NGOÀI Capsomer
Vỏ ngoài
(envelope)
Gai
glycoprotein
Lõi
nucleic
Vỏ Capdis =
acid
(Capsomer)n
(chuỗi
đơn
hoặc
Lõi
chuỗi nucleic
kép)
acid
Vỏ Capdis =
(Capsomer)n
VIRUS TRẦN
VIRUS CÓ VỎ NGOÀI
PHÂN LOẠI VIRUS DỰA VÀO SỰ SẮP XẾP CAPSOMER Ở
VỎCấu
CAPSID
Cấu trúc hỗn hợp
trúc
Cấu trúc khối Cấu trúc hình cầu
xoắn
Virus
kh¶m thuèc l¸
Virus b¹i liÖt
Virus HIV
Phage
(thể thực
khuẩn)
Một số loại virus gây bệnh
phổ biến trong một bức ảnh
Virus là các hạt sinh
học truyền nhiễm ký sinh
bắt buộc chỉ sở hữu một loại
nucleic acid và cần cơ chế
của tế bào vật chủ để sinh
sôi.
Chúng chủ yếu được
định nghĩa là tác nhân
truyền nhiễm dưới kính hiển
0
QUÁ TRÌNH NHÂN
2
LÊN
CỦA VIRUS TRONG
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ
BÀO
VẬT
● Quá trình nhân
lên của
virusCHỦ
chỉ được thực hiện
bên trong tế bào vật chủ
● Virus sử dụng hệ gene và các enzyme của chúng
cùng với các nguyên liệu lấy từ tế bào vật chủ để
tổng hợp vật chất di truyền và lớp vỏ, sau đó ráp
lại thành virus mới.
● Quá trình nhân lên cùa virus diễn ra rất nhanh, từ
1 virus ban đầu chúng nhân lên và tạo ra vô số
virus mới
GIAI ĐOẠN 1 HẤP PHỤ
Virus bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào
chủ nhờ gai glycoprotein hoặc protein. Tính đặc hiệu
nghĩa là:
+ Mỗi loại virus có đối tượng xâm nhiễm nhất định.
+ Virus bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ gai lycoprotein
GIAI ĐOẠN 2 XÂM NHẬP
1
Phage: sợi lông đuôi tiết enzyme
lysozyme phá hủy thành tế bào, bao
đuôi co lại để bơm nuclecid acid
vào tế bào chất, còn vỏ capsid nằm
bên ngoài.
2
Virus có vỏ ngoài: nhờ sự dung hợp
màng sinh chất với vỏ ngoài
Virus trần (một số Virus có vỏ
ngoài): nhờ cơ chế thực bào, sau đó
nhờ enzyme phân hủy lớp vỏ
GIAI ĐOẠN 3 SINH TỔNG HỢP
Khi vào trong tế bào, chúng ức chế các
quá trình tổng hợp của tế bào và kích
hoạt bộ máy của tế bào theo hướng
tổng hợp các thành phần của virus
+ Tổng hợp hệ gene: bằng cách lấy
hệ gene của virus làm khuôn và lấy
nguyên liệu của tế bào vật chủ
+ Tổng hợp protein: bằng cách sử
dụng bộ máy, nguyên liệu của tế bào
vật chủ để phiên mã và tổng hợp
protein của chúng để tạo vỏ capsid,
glycoprotein vỏ ngoài, eznyme cho
quá trình tái bản, phiên mã
GIAI ĐOẠN 4 LẮP RÁP
Các capsomer tạo thành vỏ
capsid rỗng và gắn hệ gene
vào một cách ngẫu nhiên
GIAI ĐOẠN 5 PHÓNG THÍCH
Virus con thoát ra ngoài tiếp tục lây
nhiễm vào tế bào khác. Các phương
thức phóng thích:
+ Phage: tiết enzyme lysozyme phá
hủy màng tế bào và giải phóng virus ồ
ạt ra ngoài
+ Virus trần: làm tan màng tế bào chui
ra ngoài
+ Virus có vỏ ngoài: tổng hợp các
đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp
với màng tế bào; tổ hợp vỏ capsid, hệ
gene đi ra theo kiểu xuất bào kéo theo
màng sinh chất của tế bào chủ và tạo
thành vỏ ngoài của virus
VIRUS NHÂN LÊN
THEO
2 CÁCH
Chu
trình
sinh tan
Chu trình
tiềm tan
Cho phép hệ gene của virus có thể tái
bản (cài xen vào hệ gene của tế bào
vật chủ), chúng không tạo ra virus mới
và không phá vỡ tế bào vật chủ; gọi là
virus ôn hòa
Kết thúc bằng sự làm tan và giết chết
tế bào vật chủ, virus nhân lên theo
chu trình này gọi là virus độc
CƠ CHẾ GÂY BỆNH
CỦA VIRUS
Virus gây bệnh cho cơ thể bằng cách giết chết tế bào,
làm tổn thương mô, cơ quan trong cơ thể và làm cho
các bệnh nền (bệnh đã có trước khi nhiễm virus) nặng
hơn.
Khả năng gây bệnh của virus phụ thuộc:
+ Virus: lượng virus, con đường xâm nhập, tốc độ nhân
lên và lây lan
+ Vật chủ: tuổi, tình trạng miễn dịch, tình trạng sức
khỏe, bệnh nền, bộ phận nhiễm virus…
VIRUS KÍ SINH
Ở VI SINH VẬT
VIRUS KÍ SINH
Ở THỰC VẬT
VIRUS KÍ SINH
Ở CÔN TRÙNG
VIRUS KÍ SINH
Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
CÁCH THỨC XÂM NHẬP
VÀ LÂY LAN
- Phage hấp phụ lên tế bào vi sinh
vật và tiết enzyme phá vỡ thành
xâm nhập
- Lan truyền: Phá vỡ thành tế bào rồi
ồ ạt chui ra ngoài và gây nhiễm cho
tế bào khác.
TÁC HẠI
CÁCH PHÒNG TRÁNH
Gây hại cho nhiều ngành công
nghiệp vi sinh vật: sản xuất
thuốc kháng sinh, mì chính,
thuốc trừ sâu sinh học…
- Bảo đảm vô trùng trong quá
trình sản xuất
- Giống vi sinh vật phải sạch
virus , kháng virus
- Cơ chế xâm nhập: virus không có
khả năng tự xâm nhập, virus nhiễm
nhờ côn trùng, qua vết xây xát,…
Giảm năng suất, chất lượng
- Lây lan trong cơ thể nhờ cầu sinh
của thực vật (nông sản)
chất nối giữa các tế bào. Truyền
bệnh cho thế hệ sau qua hạt, qua vết
xây xát do nông cụ,..
Gây hại cho côn trùng, truyền
Qua đường lấy thức ăn vào tế bào
nhiều bệnh nguy hiểm cho
ruột, hệ bạch huyết
người
Lây lan qua nhiều con đường: hô Ảnh hưởng đến sức khỏe, gây
hấp, tiêu hóa, qua đường tình dục… tử vong ở người và động vật
- Vệ sinh đồng ruộng
- Tiêu diệt vật trung gian truyền
bệnh.
- Tạo giống sạch virus bằng cách
nuôi cấy mô tế bào.
Tiêu diệt vật trung gian truyền
virus
Tiêm vaccine, vệ sinh nơi ở, cách
ly mầm bệnh, sống lành mạnh
 








Các ý kiến mới nhất