Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 3. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 13h:06' 31-03-2025
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 13h:06' 31-03-2025
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn phim và cho biết:
01
Đoạn phim đề cập đến loại enzyme nào?
02
Enzyme này có ở đâu trong cơ thể?
03
Enzyme này có vai trò gì đối với cơ thể?
Vì sao khi có xúc tác enzyme ............ giúp quá trình
04
chuyển hoá lactose dễ dàng hơn?
KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn phim và cho biết:
01
nào?
Đoạn phim đề cập đến loại enzyme lactase.
02
Enzyme này
có ởcóđâu
trongruột
cơ thể?
lactase
ở trong
non.
03
Enzymelactase
này có đóng
vai trò
đốilàvới
thể?
Enzyme
vaigìtrò
xúccơtác
trong quá trình chuyển hoá lactose.
04
Vì sao khi có xúc tác enzyme lactase
......... giúp quá trình chuyển hoá
lactose dễ dàng hơn?
CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC
Bài 3:
NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
NỘI DUNG
P1: Khởi động
P3: Luyện tập
P2: Hình thành kiến thức
1. Năng lượng hoạt hoá
2. Ảnh hưởng của năng lượng hoạt
hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản
ứng
3. Vai trò của chất xúc tác
P4: Vận dụng
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. NĂNG LƯỢNG HOẠT HOÁ
Đúng hướng
Va chạm hiệu quả?
Đủ năng lượng
1. NĂNG LƯỢNG HOẠT HOÁ
Ea
Năng lượng hoạt hoá là năng lượng tối thiểu mà chất phản ứng cần
phải có để phản ứng có thể xảy ra.
2. ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA VÀ NHIỆT ĐỘ
ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Phương trình Arrhenius:
k A e
k là hằng số tốc độ phản ứng
Ea: năng lượng hoạt hóa (J/mol).
T là nhiệt độ theo thang Kelvin (K).
A là hằng số thực nghiệm Arrhenius
e là cơ số của logarit tự nhiên, e = 2,7183
R là hằng số lí tưởng, R =8,324 (J/mol.K)
Ea
RT
Dự đoán:
Ở nhiệt độ không đổi, Ea giảm thì tốc
độ phản ứng...............
Khi Ea không đổi, nhiệt độ tăng thì tốc
độ phản ứng.............
Không đổi
Câu 1: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt
độ không đổi 100 °C, trong hai điều kiện khác
nhau:
Khi không có xúc tác: Eal = 50 kJ/mol
Khi có xúc tác: Ea2= 25 kJ/mol
So sánh tốc độ phản ứng trong 2 điều kiện.
Câu 2: Phản ứng phân huỷ N2O5 xảy ra ở 45
°C theo phương trình phản ứng:
N2O5 (g) → N2O4 (g) + O2(g)
Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng
nhiệt độ phản ứng từ 45°C lên 65°C? Biết năng
lượng hoạt hoá của phản ứng là 103,5 kJ/mol.
Kết luận:
Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng ...........
hoặc nhiệt độ của phản ứng càng .................... tốc độ phản ứng càng lớn.
3. VAI TRÒ CỦA CHẤT XÚC TÁC
Quan sát hình 3.2, nhận xét ảnh hưởng của Chất xúc tác có vai trò làm giảm năng
enzyme đối với năng lượng hoạt hoá của lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản
phản ứng.
ứng.
Vai trò của chất xúc tác
- Chất xúc tác có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng.
- Chất xúc tác có tính chọn lọc.
Câu hỏi khởi động: Vì sao khi có xúc tác enzyme lactase giúp quá trình chuyển
hoá lactose dễ dàng hơn?
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 200 °C, trong điều kiện không có xúc
tác: Eal = 150 kJ/mol và có xúc tác: Ea2= 100 kJ/mol. So sánh tốc độ phản ứng trong 2
điều kiện.
Câu 2: Một phản ứng có năng lượng hoạt hoá là 24 kJ/mol, so sánh tốc độ phản ứng ở
2 nhiệt độ là 27°C và 127°C.
Câu 3: Cho phản ứng: 2SO2(g)+ O2(g) → 2SO3(g). Biết Ea = 314 kJ/mol
a) Hãy so sánh tốc độ phản ứng ở 25°C và ở 450°C
b) Nếu sử dụng xúc tác là V2O5, TiO2 thì năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 84
kJ/mol. Hãy so sánh tốc độ phản ứng khi có và không có xúc tác ở nhiệt độ 450°C
Câu 1: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 300 °C, trong điều kiện không có xúc
tác: Eal = 150 kJ/mol và có xúc tác: Ea2= 100 kJ/mol. So sánh tốc độ phản ứng trong 2
điều kiện.
Đáp án:
=36154, 4
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 150kJ/mol về 100kJ/mol thì tốc độ phản ứng tăng 36154,4
lần.
Câu 2: Một phản ứng có năng lượng hoạt hoá là 24 kJ/mol, so sánh tốc độ phàn
ứng ở 2 nhiệt độ là 27 °C và 127 °C
Đáp án: k2 11, 09
k1
Nhiệt độ tăng từ 27 °C lên 127 °C thì tốc độ phản ứng tăng 11,09 lần
Câu 3: Cho phản ứng: 2SO2(g)+ O2(g) → 2SO3(g). Biết Ea = 314 kJ/mol
a) Hãy so sánh tốc độ phản ứng ở 25°C và ở 450°C
b) Nếu sử dụng xúc tác là V2O5, TiO2 thì năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 84 kJ/mol.
Hãy so sánh tốc độ phản ứng khi có và không có xúc tác ở nhiệt độ 450°C
Đáp án:
a) = 2,26.10^32
=>Nhiệt độ tăng từ 25 °C lên 450 °C thì tốc độ phản ứng tăng 2,26.10^32 lần
b) = 4,14.10^16
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 314 kJ/mol về 84 kJ/mol thì tốc độ phản ứng tăng 4,14.10^16
lần.
VẬN DỤNG
1
u
Câ
Tại sao muốn cá, thịt mau mềm, người ta thường chế biến kèm với những lát dứa
(thơm) hoặc thêm một ít nước ép của dứa?
Câu
2
Tìm hiểu vai trò của enzyme đối với hệ tiêu
hóa.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE
Quan sát đoạn phim và cho biết:
01
Đoạn phim đề cập đến loại enzyme nào?
02
Enzyme này có ở đâu trong cơ thể?
03
Enzyme này có vai trò gì đối với cơ thể?
Vì sao khi có xúc tác enzyme ............ giúp quá trình
04
chuyển hoá lactose dễ dàng hơn?
KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn phim và cho biết:
01
nào?
Đoạn phim đề cập đến loại enzyme lactase.
02
Enzyme này
có ởcóđâu
trongruột
cơ thể?
lactase
ở trong
non.
03
Enzymelactase
này có đóng
vai trò
đốilàvới
thể?
Enzyme
vaigìtrò
xúccơtác
trong quá trình chuyển hoá lactose.
04
Vì sao khi có xúc tác enzyme lactase
......... giúp quá trình chuyển hoá
lactose dễ dàng hơn?
CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC
Bài 3:
NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
NỘI DUNG
P1: Khởi động
P3: Luyện tập
P2: Hình thành kiến thức
1. Năng lượng hoạt hoá
2. Ảnh hưởng của năng lượng hoạt
hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản
ứng
3. Vai trò của chất xúc tác
P4: Vận dụng
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. NĂNG LƯỢNG HOẠT HOÁ
Đúng hướng
Va chạm hiệu quả?
Đủ năng lượng
1. NĂNG LƯỢNG HOẠT HOÁ
Ea
Năng lượng hoạt hoá là năng lượng tối thiểu mà chất phản ứng cần
phải có để phản ứng có thể xảy ra.
2. ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA VÀ NHIỆT ĐỘ
ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Phương trình Arrhenius:
k A e
k là hằng số tốc độ phản ứng
Ea: năng lượng hoạt hóa (J/mol).
T là nhiệt độ theo thang Kelvin (K).
A là hằng số thực nghiệm Arrhenius
e là cơ số của logarit tự nhiên, e = 2,7183
R là hằng số lí tưởng, R =8,324 (J/mol.K)
Ea
RT
Dự đoán:
Ở nhiệt độ không đổi, Ea giảm thì tốc
độ phản ứng...............
Khi Ea không đổi, nhiệt độ tăng thì tốc
độ phản ứng.............
Không đổi
Câu 1: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt
độ không đổi 100 °C, trong hai điều kiện khác
nhau:
Khi không có xúc tác: Eal = 50 kJ/mol
Khi có xúc tác: Ea2= 25 kJ/mol
So sánh tốc độ phản ứng trong 2 điều kiện.
Câu 2: Phản ứng phân huỷ N2O5 xảy ra ở 45
°C theo phương trình phản ứng:
N2O5 (g) → N2O4 (g) + O2(g)
Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng
nhiệt độ phản ứng từ 45°C lên 65°C? Biết năng
lượng hoạt hoá của phản ứng là 103,5 kJ/mol.
Kết luận:
Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng ...........
hoặc nhiệt độ của phản ứng càng .................... tốc độ phản ứng càng lớn.
3. VAI TRÒ CỦA CHẤT XÚC TÁC
Quan sát hình 3.2, nhận xét ảnh hưởng của Chất xúc tác có vai trò làm giảm năng
enzyme đối với năng lượng hoạt hoá của lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản
phản ứng.
ứng.
Vai trò của chất xúc tác
- Chất xúc tác có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng.
- Chất xúc tác có tính chọn lọc.
Câu hỏi khởi động: Vì sao khi có xúc tác enzyme lactase giúp quá trình chuyển
hoá lactose dễ dàng hơn?
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 200 °C, trong điều kiện không có xúc
tác: Eal = 150 kJ/mol và có xúc tác: Ea2= 100 kJ/mol. So sánh tốc độ phản ứng trong 2
điều kiện.
Câu 2: Một phản ứng có năng lượng hoạt hoá là 24 kJ/mol, so sánh tốc độ phản ứng ở
2 nhiệt độ là 27°C và 127°C.
Câu 3: Cho phản ứng: 2SO2(g)+ O2(g) → 2SO3(g). Biết Ea = 314 kJ/mol
a) Hãy so sánh tốc độ phản ứng ở 25°C và ở 450°C
b) Nếu sử dụng xúc tác là V2O5, TiO2 thì năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 84
kJ/mol. Hãy so sánh tốc độ phản ứng khi có và không có xúc tác ở nhiệt độ 450°C
Câu 1: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 300 °C, trong điều kiện không có xúc
tác: Eal = 150 kJ/mol và có xúc tác: Ea2= 100 kJ/mol. So sánh tốc độ phản ứng trong 2
điều kiện.
Đáp án:
=36154, 4
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 150kJ/mol về 100kJ/mol thì tốc độ phản ứng tăng 36154,4
lần.
Câu 2: Một phản ứng có năng lượng hoạt hoá là 24 kJ/mol, so sánh tốc độ phàn
ứng ở 2 nhiệt độ là 27 °C và 127 °C
Đáp án: k2 11, 09
k1
Nhiệt độ tăng từ 27 °C lên 127 °C thì tốc độ phản ứng tăng 11,09 lần
Câu 3: Cho phản ứng: 2SO2(g)+ O2(g) → 2SO3(g). Biết Ea = 314 kJ/mol
a) Hãy so sánh tốc độ phản ứng ở 25°C và ở 450°C
b) Nếu sử dụng xúc tác là V2O5, TiO2 thì năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 84 kJ/mol.
Hãy so sánh tốc độ phản ứng khi có và không có xúc tác ở nhiệt độ 450°C
Đáp án:
a) = 2,26.10^32
=>Nhiệt độ tăng từ 25 °C lên 450 °C thì tốc độ phản ứng tăng 2,26.10^32 lần
b) = 4,14.10^16
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 314 kJ/mol về 84 kJ/mol thì tốc độ phản ứng tăng 4,14.10^16
lần.
VẬN DỤNG
1
u
Câ
Tại sao muốn cá, thịt mau mềm, người ta thường chế biến kèm với những lát dứa
(thơm) hoặc thêm một ít nước ép của dứa?
Câu
2
Tìm hiểu vai trò của enzyme đối với hệ tiêu
hóa.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE
 









Các ý kiến mới nhất