Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 09h:50' 20-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 499
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 09h:50' 20-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 499
Số lượt thích:
0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Quan sát tranh ảnh về mẩu Than chì và Kim cương
- Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim cương?
Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo
nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và Than
chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon. Nguyên
tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như thế nào?
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học:
1. Khái niệm:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia HS lớp thành 4 nhóm
Hình 3.1. Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc
cùng nguyên tố hydrogen
*Quan sát Hình 3.1:
1. Cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên
tử hydrogen?
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng
một nguyên tố hoá học?
* Quan sát Hình 3.1:
1. Cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên
tử hydrogen?
=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân.
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng
một nguyên tố hoá học?
=> Vì cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học
tập hợp của những nguyên tử cùng loại
có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học là gì?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học có tính chất
hoá học giống nhau hay không?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học
giống nhau.
Ví dụ: Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8
đều là nguyên tố oxi. Các nguyên tử oxi đều có
tính chất hoá học giống nhau .
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
Nghiên cứu SGK: Cho biết số
lượng các NTHH hiện nay?
Đã có 118
NTHH
98 NT tự nhiên
20 NT nhân tạo
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo.
*Quan sát Hình 3.2:
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?
Hàm lượng oxygen chiếm cao nhất trong vỏ Trái Đất.
2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể
người?
Nguyên tố oxygen chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể
người.
* Tìm hiểu thông tin và kiến thức thực tế:
1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển?
Nguyên tố giúp cơ thể phát triển là: calcium, phosphorus.
2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?
Nguyên tố iodine giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người.
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo.
- Các nguyên tố hóa học có vai trò rất quan trọng đối với
sự sống và phát triển của con người.
II. Kí hiệu hóa học:
Em có biết:
Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác
nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá học.
Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống
nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu,
IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các
nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế nào?
Ta tiếp tục tìm hiểu
Giao nhiệm vụ:
- Chia HS lớp thành 4 nhóm.
- Yêu cẩu các nhóm quan sát Hình 3.3 và Bảng 3.1 ở
SGK. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và
thảo luận trả lời các câu hỏi:
Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon
Kí hiệu
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
Số
thứ tự
Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
23
24
27
28
31
32
35,5
40
39
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các
KHHH của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ
cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh
trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh
dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH
các nguyên tố đó?
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các
KHHH của các NT được biểu diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi chép ngắn gọn và nhanh
chóng, người ta xây dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn bằng
1 hay 2 chữ cái (chữ cái đầu viết in hoa và chữ thứ hai viết thường)
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ
cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu dùng
một chữ cái thì rất khó phân biệt KHHH của các NT khác nhau nên
trong nhiều trường hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai chữ cái
để phân biệt.
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng
và phát triển tốt, ta cần cung cấp NT dinh dưỡng nào cho
cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các NT đó?
=>NT dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là:
Nitrogen (N), Potassium (K), Phosphorus (P).
Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon
Kí hiệu
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
Số
thứ tự
Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
23
24
27
28
31
32
35,5
40
39
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu
mà chúng ta có thể coi như một cách viết tắt để biểu thị tên
của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá
học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố đó.
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo.
II. Kí hiệu hóa học:
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái
(chữ cái đầu viết in hoa và chữ cái thứ hai viết thường).
- Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
BÀI TẬP
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông
tin chưa biết?
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
TÊN NGUYÊN TÔ
Hydrogen
Carbon
Aluminium
H
C
Al
Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá
học
Fluorine
F
Phosphorus
P
Argon
Ar
2. Kí hiệu hoá học viết sai và sửa lại cho đúng:
NA sửa lại thành: Na;
AL sửa lại thành: Al;
CA sửa lại thành: Ca.
3. Đáp án B.
4. Đáp án D.
TRÒ CHƠI "HIỂU Ý ĐỔNG ĐỘI"
Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hoá
học đầu tiên và yêu cầu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 nguyên
tố có trong thẻ hình.
Yêu cầu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học
và 1 HS còn lại ghi tên nguyên tố và nguyên tử khối có in
trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có
trong thẻ hình.
Đội về nhất là đội ghi đúng nhiều nhất.
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối
lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy
cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống
trong bảng sau:
Tên
nguyên tố
Sodium
Phosphorus
Kí hiệu
hoá học
Na
P
Tổng số
hạt trong
nguyên tử
số p
số e
số n
34
11
11
12
46
15
15
16
Carbon
C
18
6
6
6
Sulfur
S
48
16
16
16
Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập (SBT).
- Học bài, học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN
TỬ KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên.
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH.
BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.
27 Aluminium la lớn.
64 Copper nổi cáu.
12 cột Carbon.
Cạnh tôi Silicon 28 đây
Bởi kém Zinc 65.
Nitrogen 14 tròn.
31, 32 Phosphorus và Sulfur.80 Bromine nằm.
Oxygen trăng 16.
Khác người thật là tài.
Xa Silver 108.
Sodium hay láu táu
Chlorine 35,5.
Barium buồn chán ngán,
Nhảy tót lên 23.
Potassium thích 39.
137 ít chi.
Khiến Magnesium gần nhà, Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Ngậm ngùi nhận 24.
Iron đây rồi 56
Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.
toát
toát
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Quan sát tranh ảnh về mẩu Than chì và Kim cương
- Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim cương?
Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo
nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và Than
chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon. Nguyên
tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như thế nào?
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học:
1. Khái niệm:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia HS lớp thành 4 nhóm
Hình 3.1. Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc
cùng nguyên tố hydrogen
*Quan sát Hình 3.1:
1. Cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên
tử hydrogen?
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng
một nguyên tố hoá học?
* Quan sát Hình 3.1:
1. Cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên
tử hydrogen?
=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân.
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng
một nguyên tố hoá học?
=> Vì cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học
tập hợp của những nguyên tử cùng loại
có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học là gì?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học có tính chất
hoá học giống nhau hay không?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học
giống nhau.
Ví dụ: Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8
đều là nguyên tố oxi. Các nguyên tử oxi đều có
tính chất hoá học giống nhau .
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
Nghiên cứu SGK: Cho biết số
lượng các NTHH hiện nay?
Đã có 118
NTHH
98 NT tự nhiên
20 NT nhân tạo
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo.
*Quan sát Hình 3.2:
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?
Hàm lượng oxygen chiếm cao nhất trong vỏ Trái Đất.
2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể
người?
Nguyên tố oxygen chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể
người.
* Tìm hiểu thông tin và kiến thức thực tế:
1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển?
Nguyên tố giúp cơ thể phát triển là: calcium, phosphorus.
2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?
Nguyên tố iodine giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người.
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo.
- Các nguyên tố hóa học có vai trò rất quan trọng đối với
sự sống và phát triển của con người.
II. Kí hiệu hóa học:
Em có biết:
Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác
nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá học.
Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống
nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu,
IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các
nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế nào?
Ta tiếp tục tìm hiểu
Giao nhiệm vụ:
- Chia HS lớp thành 4 nhóm.
- Yêu cẩu các nhóm quan sát Hình 3.3 và Bảng 3.1 ở
SGK. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và
thảo luận trả lời các câu hỏi:
Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon
Kí hiệu
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
Số
thứ tự
Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
23
24
27
28
31
32
35,5
40
39
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các
KHHH của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ
cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh
trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh
dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH
các nguyên tố đó?
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các
KHHH của các NT được biểu diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi chép ngắn gọn và nhanh
chóng, người ta xây dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn bằng
1 hay 2 chữ cái (chữ cái đầu viết in hoa và chữ thứ hai viết thường)
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ
cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu dùng
một chữ cái thì rất khó phân biệt KHHH của các NT khác nhau nên
trong nhiều trường hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai chữ cái
để phân biệt.
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng
và phát triển tốt, ta cần cung cấp NT dinh dưỡng nào cho
cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các NT đó?
=>NT dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là:
Nitrogen (N), Potassium (K), Phosphorus (P).
Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon
Kí hiệu
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
Số
thứ tự
Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
23
24
27
28
31
32
35,5
40
39
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu
mà chúng ta có thể coi như một cách viết tắt để biểu thị tên
của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá
học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố đó.
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT
nhân tạo.
II. Kí hiệu hóa học:
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái
(chữ cái đầu viết in hoa và chữ cái thứ hai viết thường).
- Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
BÀI TẬP
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông
tin chưa biết?
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
TÊN NGUYÊN TÔ
Hydrogen
Carbon
Aluminium
H
C
Al
Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá
học
Fluorine
F
Phosphorus
P
Argon
Ar
2. Kí hiệu hoá học viết sai và sửa lại cho đúng:
NA sửa lại thành: Na;
AL sửa lại thành: Al;
CA sửa lại thành: Ca.
3. Đáp án B.
4. Đáp án D.
TRÒ CHƠI "HIỂU Ý ĐỔNG ĐỘI"
Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hoá
học đầu tiên và yêu cầu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 nguyên
tố có trong thẻ hình.
Yêu cầu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học
và 1 HS còn lại ghi tên nguyên tố và nguyên tử khối có in
trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có
trong thẻ hình.
Đội về nhất là đội ghi đúng nhiều nhất.
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối
lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy
cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống
trong bảng sau:
Tên
nguyên tố
Sodium
Phosphorus
Kí hiệu
hoá học
Na
P
Tổng số
hạt trong
nguyên tử
số p
số e
số n
34
11
11
12
46
15
15
16
Carbon
C
18
6
6
6
Sulfur
S
48
16
16
16
Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập (SBT).
- Học bài, học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN
TỬ KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên.
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH.
BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.
27 Aluminium la lớn.
64 Copper nổi cáu.
12 cột Carbon.
Cạnh tôi Silicon 28 đây
Bởi kém Zinc 65.
Nitrogen 14 tròn.
31, 32 Phosphorus và Sulfur.80 Bromine nằm.
Oxygen trăng 16.
Khác người thật là tài.
Xa Silver 108.
Sodium hay láu táu
Chlorine 35,5.
Barium buồn chán ngán,
Nhảy tót lên 23.
Potassium thích 39.
137 ít chi.
Khiến Magnesium gần nhà, Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Ngậm ngùi nhận 24.
Iron đây rồi 56
Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.
 









Các ý kiến mới nhất