CTST - Bài 30. Ứng dụng của virus trong y học và thực tiễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:22' 05-12-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:22' 05-12-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
ỨNG DỤNG
CỦA VIRUS TRONG
Y HỌC VÀ THỰC TIỄN
BÀI 30
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
ỨNG DỤNG VIRUS TRONG Y HỌC
1. Một số thành tựu về ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học
2. Một số thành tựu ứng dụng của virus trong y học
02
ỨNG DỤNG VIRUS TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Sản xuất thuốc trừ sâu từ virus
2. Sử dụng virus để tạo giống cây trồng
01
ỨNG DỤNG VIRUS TRONG
Y HỌC
SẢN XUẤT
CHẾ PHẨM SINH HỌC
Chế phẩm sinh học là các
sản phẩm được tạo ra bằng
con đường sinh học; như sử
dụng virus để sản xuất chế
phẩm sinh học có giá trị
cao với lượng lớn trong thời
gian ngắn giúp giảm giá
thành sản phẩm và đáp ứng
nhu cầu con người như:
insulin, interferon,…
INTERFERON
Interferon là một nhóm các protein tự nhiên được
sản xuất bởi các tế bào của hệ miễn dịch ở hầu
hết các động vật, nhằm chống lại các tác nhân
ngoại lai như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và tế
bào ung thư.
Interferon được tế bào sản xuất ra khi tế bào cảm
thụ với virus, có đặc tính ức chế sự hoạt động của
RNA, dẫn đến ức chế sự sinh sản của virus. Chúng
có 02 chức năng chính:
+ Hạn chế virus nhân lên
+ Kích thích hoạt động của các tế bào miễn dịch
khác để tiêu diệt các tế bào “xấu” (các tế bào bị
nhiễm virus, các tế bào vi khuẩn hay các tế bào
ung thư).
INSULIN
Insulin là một loại hormone từ các tế bào đảo tụy
ở tuyến tụy tiết ra giúp chuyển hóa carbohydrate
trong cơ thể. Insulin được tổng hợp ở tế bào Beta
trong đảo tụy bằng sự hoạt động của bộ máy tổng
hợp protein trong tế bào. Insulin cũng là tác nhân
duy nhất trong cơ thể có thể làm giảm nồng độ
Glucose trong máu. Vai trò của Insulin:
+ Insulin gây ức chế enzyme phosphorylase,
khiến cho quá trình biến đổi glycogen thành
glucose trở nên chậm.
+ Insulin tăng cường hấp thu glucose.
+ Insulin làm tăng cường hoạt tính của enzyme
để tổng hợp glycogen.
CƠ SỞ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC
Một số virus ký sinh ở vi khuẩn (phage) chứa các đoạn gen không thực sự
quan trọng nếu cắt bỏ và thay bởi một đoạn gene khác thì quá trình nhân
lên của chúng không bị ảnh hưởng dựa; vào tính chất này người ta đã sử
dụng virus làm vector và sản xuất chế phẩm bằng quy trình công nghệ sau
(1) Tạo vector virus tái tổ hợp: cắt bỏ gene không quan trọng của virus, sau
đó gắn hoặc ghép gene mong muốn vào DNA virus tạo vector virus tái tổ
hợp
(2) Biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn: biến nạp vector virus tái
tổ hợp vào tế bào vi khuẩn
(3) Tiến hành nuôi vi khuẩn
để thu sinh khối và tách
chiết sinh khối để thu chế
phẩm
MỘT SỐ THÀNH TỰU TRONG
Y HỌC
INSULIN
Sử dụng hormone insulin để
làm giảm nồng độ glucose
trong máu, giúp điều trị bệnh
tiểu đường
INTERFERON
Sử dụng interferon để chống
virus, tăng cường khả năng miễn
dịch cho cơ thể, interferon có tác
dụng kích thích cơ thể tạo ra
chất chống lại virus
VACCINE
Dùng để phòng các bệnh do virus gây
ra, giúp tăng cường hệ miễn dịch (đặc
biệt là trẻ em, phụ nữ mang thai và
02
ỨNG DỤNG VIRUS
TRONG
NÔNG NGHIỆP
SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU
Trong thiên nhiên, lợi dụng các vi sinh vật có ích như các loài ký
sinh thiên địch tự nhiên và nhất là đặc điểm nhân nhanh của một
số vi sinh vật để sản xuất hàng loạt các chế phẩm sinh học có
nguồn gốc từ nấm, côn trùng, vi khuẩn (Bt), virus (NPV, GV),
tuyến trùng, các nấm đối kháng, các xạ khuẩn nhằm dần dần
thay thế các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học.
Các bước thực hiện:
(1) Nhiễm virus vào sâu hại: nuôi sâu trong các buồng nuôi
bằng thức ăn nhân tạo, khi sâu ở độ tuổi 3 – 4 tiến hành nhiễm
virus vào cơ thể sâu (sử dụng các loại virus kí sinh gây bệnh cho
sâu như virus Baculo)
(2) Tạo thuốc trừ sâu virus: khi sâu chết, nghiền nát sâu, thêm
nước, lọc li tâm, thêm phụ gia, kiểm tra hoạt tính, thêm chất bảo
quản, đóng chai.
NUÔI SÂU GIỐNG
Nuôi sâu hàng loạt
(vật chủ)
Nhiễm bệnh virut cho sâu
CHẾ BIẾN
THỨC ĂN NHÂN TẠO
Pha chế chế phẩm
Thu thập sâu, bệnh
Nghiền, lọc
Li tâm
Thêm chất phụ gia
Sấy khô
ĐÓNG GÓI
Kiểm tra chất lượng
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
* Tác hại của thuốc trừ sâu hóa học
- Gây ô nhiễm môi trường
- Gây thiệt hại tới sức khỏe con người
- Gây mất cân bằng sinh thái
* Ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh
học
- Có tính đặc hiệu cao, không gây độc
cho người, động vật và côn trùng có ích
- Tránh được yếu tố môi trường bất lợi
SỬ DỤNG VIRUS TẠO GIỐNG CÂY
TRỒNG
Sử dụng virus làm vector chuyển gene giúp chuyển các gene
kháng virus, kháng sâu bệnh, chịu hạn,… vào cây trồng để tạo
các giống cây trồng kháng bệnh như: chuyển gene Bt vào cây
bắp để ngăn chặn sâu đục thân).
Trong sinh học phân tử, vector được hiểu là một đoạn DNA có khả
năng vận chuyển gen mã hóa những tính trạng cần thiết từ sinh
vật này đến đoạn gen của sinh vật khác, nhằm sao chép sự ưu
thế về tính trạng đó sang sinh vật đích để mong muốn chúng có
tính trạng tương tự với sinh vật nguồn gen. Các vector vận
chuyển gen thường là các plasmid, vector của virus, cosmid hoặc
một đoạn gen nhân tạo. Vector được sử dụng thông dụng nhất là
plasmid. Yêu cầu cần có cho một vector là những đoạn điều hòa,
vùng tạo dòng và đoạn đánh dấu.
CỦA VIRUS TRONG
Y HỌC VÀ THỰC TIỄN
BÀI 30
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
ỨNG DỤNG VIRUS TRONG Y HỌC
1. Một số thành tựu về ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học
2. Một số thành tựu ứng dụng của virus trong y học
02
ỨNG DỤNG VIRUS TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Sản xuất thuốc trừ sâu từ virus
2. Sử dụng virus để tạo giống cây trồng
01
ỨNG DỤNG VIRUS TRONG
Y HỌC
SẢN XUẤT
CHẾ PHẨM SINH HỌC
Chế phẩm sinh học là các
sản phẩm được tạo ra bằng
con đường sinh học; như sử
dụng virus để sản xuất chế
phẩm sinh học có giá trị
cao với lượng lớn trong thời
gian ngắn giúp giảm giá
thành sản phẩm và đáp ứng
nhu cầu con người như:
insulin, interferon,…
INTERFERON
Interferon là một nhóm các protein tự nhiên được
sản xuất bởi các tế bào của hệ miễn dịch ở hầu
hết các động vật, nhằm chống lại các tác nhân
ngoại lai như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và tế
bào ung thư.
Interferon được tế bào sản xuất ra khi tế bào cảm
thụ với virus, có đặc tính ức chế sự hoạt động của
RNA, dẫn đến ức chế sự sinh sản của virus. Chúng
có 02 chức năng chính:
+ Hạn chế virus nhân lên
+ Kích thích hoạt động của các tế bào miễn dịch
khác để tiêu diệt các tế bào “xấu” (các tế bào bị
nhiễm virus, các tế bào vi khuẩn hay các tế bào
ung thư).
INSULIN
Insulin là một loại hormone từ các tế bào đảo tụy
ở tuyến tụy tiết ra giúp chuyển hóa carbohydrate
trong cơ thể. Insulin được tổng hợp ở tế bào Beta
trong đảo tụy bằng sự hoạt động của bộ máy tổng
hợp protein trong tế bào. Insulin cũng là tác nhân
duy nhất trong cơ thể có thể làm giảm nồng độ
Glucose trong máu. Vai trò của Insulin:
+ Insulin gây ức chế enzyme phosphorylase,
khiến cho quá trình biến đổi glycogen thành
glucose trở nên chậm.
+ Insulin tăng cường hấp thu glucose.
+ Insulin làm tăng cường hoạt tính của enzyme
để tổng hợp glycogen.
CƠ SỞ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC
Một số virus ký sinh ở vi khuẩn (phage) chứa các đoạn gen không thực sự
quan trọng nếu cắt bỏ và thay bởi một đoạn gene khác thì quá trình nhân
lên của chúng không bị ảnh hưởng dựa; vào tính chất này người ta đã sử
dụng virus làm vector và sản xuất chế phẩm bằng quy trình công nghệ sau
(1) Tạo vector virus tái tổ hợp: cắt bỏ gene không quan trọng của virus, sau
đó gắn hoặc ghép gene mong muốn vào DNA virus tạo vector virus tái tổ
hợp
(2) Biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn: biến nạp vector virus tái
tổ hợp vào tế bào vi khuẩn
(3) Tiến hành nuôi vi khuẩn
để thu sinh khối và tách
chiết sinh khối để thu chế
phẩm
MỘT SỐ THÀNH TỰU TRONG
Y HỌC
INSULIN
Sử dụng hormone insulin để
làm giảm nồng độ glucose
trong máu, giúp điều trị bệnh
tiểu đường
INTERFERON
Sử dụng interferon để chống
virus, tăng cường khả năng miễn
dịch cho cơ thể, interferon có tác
dụng kích thích cơ thể tạo ra
chất chống lại virus
VACCINE
Dùng để phòng các bệnh do virus gây
ra, giúp tăng cường hệ miễn dịch (đặc
biệt là trẻ em, phụ nữ mang thai và
02
ỨNG DỤNG VIRUS
TRONG
NÔNG NGHIỆP
SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU
Trong thiên nhiên, lợi dụng các vi sinh vật có ích như các loài ký
sinh thiên địch tự nhiên và nhất là đặc điểm nhân nhanh của một
số vi sinh vật để sản xuất hàng loạt các chế phẩm sinh học có
nguồn gốc từ nấm, côn trùng, vi khuẩn (Bt), virus (NPV, GV),
tuyến trùng, các nấm đối kháng, các xạ khuẩn nhằm dần dần
thay thế các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học.
Các bước thực hiện:
(1) Nhiễm virus vào sâu hại: nuôi sâu trong các buồng nuôi
bằng thức ăn nhân tạo, khi sâu ở độ tuổi 3 – 4 tiến hành nhiễm
virus vào cơ thể sâu (sử dụng các loại virus kí sinh gây bệnh cho
sâu như virus Baculo)
(2) Tạo thuốc trừ sâu virus: khi sâu chết, nghiền nát sâu, thêm
nước, lọc li tâm, thêm phụ gia, kiểm tra hoạt tính, thêm chất bảo
quản, đóng chai.
NUÔI SÂU GIỐNG
Nuôi sâu hàng loạt
(vật chủ)
Nhiễm bệnh virut cho sâu
CHẾ BIẾN
THỨC ĂN NHÂN TẠO
Pha chế chế phẩm
Thu thập sâu, bệnh
Nghiền, lọc
Li tâm
Thêm chất phụ gia
Sấy khô
ĐÓNG GÓI
Kiểm tra chất lượng
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
* Tác hại của thuốc trừ sâu hóa học
- Gây ô nhiễm môi trường
- Gây thiệt hại tới sức khỏe con người
- Gây mất cân bằng sinh thái
* Ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh
học
- Có tính đặc hiệu cao, không gây độc
cho người, động vật và côn trùng có ích
- Tránh được yếu tố môi trường bất lợi
SỬ DỤNG VIRUS TẠO GIỐNG CÂY
TRỒNG
Sử dụng virus làm vector chuyển gene giúp chuyển các gene
kháng virus, kháng sâu bệnh, chịu hạn,… vào cây trồng để tạo
các giống cây trồng kháng bệnh như: chuyển gene Bt vào cây
bắp để ngăn chặn sâu đục thân).
Trong sinh học phân tử, vector được hiểu là một đoạn DNA có khả
năng vận chuyển gen mã hóa những tính trạng cần thiết từ sinh
vật này đến đoạn gen của sinh vật khác, nhằm sao chép sự ưu
thế về tính trạng đó sang sinh vật đích để mong muốn chúng có
tính trạng tương tự với sinh vật nguồn gen. Các vector vận
chuyển gen thường là các plasmid, vector của virus, cosmid hoặc
một đoạn gen nhân tạo. Vector được sử dụng thông dụng nhất là
plasmid. Yêu cầu cần có cho một vector là những đoạn điều hòa,
vùng tạo dòng và đoạn đánh dấu.
 








Các ý kiến mới nhất