Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 4. Ammonia và một số hợp chất ammonium

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:44' 25-10-2025
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:

TRÒ CHƠI
Ô CHỮ

• Có 7 từ hàng ngang tương ứng với 7 câu hỏi
gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng.
• Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy
đọc từ hàng dọc xuất hiện trong trò chơi.

1

X

A

N

H

2

M

A

N

H

H

O

3

O

X

I

H

O

A

4

N

H

I

E

T

P

H

A

N

5

N

I

T

O

M

O

N

O

O

X

6

X

U

C

T

A

C

7

C

O

N

G

N

G

H

I

E

P

N

I

T

Ô số 6 (5 chữ cái): Yếu tố nào khi sử dụng không làm cho cân bằng của

o độ cao
Ô số
cái):
So
sánhphản
khả
năng
phản
của2Li
Nởtrong

nhiệt
(6
chữ
cái):
Trong
ứng:
N
+ ứng
6Li

nitrogen
số
54(7
(12
(10
cái):
Phương
Nitrogen
pháp
tác
dụng
chưng
cất
oxygen
phân
đoạn
3000
không
C tạothể
khí
ra
số 237
(9chữ
chữ
Phản
ứng
điều
chế
nitrogen
phòng
thí
2với
32N,
phản
nitrogen
vàdịch
hydrogen
chuyển
mà chỉ làm
tăng
tốcgì?
độ
Ô số ứng
1 (4 giữa
chữ cái):
Dung
base làm
quỳdịch
tím chuyển
thành
màu
hợp
lỏng

phương

pháp
là phản
gì?điều
chế
nghiệm
thuộc
loại
ứng
gì?nitrogen ở đâu?
và ở chất
nhiệt
độtên
thường?
hiện
tính
chất
gì?

phản ứng?

BÀI 4: AMMONIA VÀ MỘT SỐ
HỢP CHẤT AMMONIUM

NỘI DUNG BÀI HỌC

1

CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA AMMONIA

2

TÍNH CHẤT CỦA AMMONIA

3

TỔNG HỢP AMMONIA

NỘI DUNG BÀI HỌC

4

MUỐI AMMONIA

5

ỨNG DỤNG

1. CẤU TẠO PHÂN TỬ
CỦA AMMONIA

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi 1 (SGK tr.24)
Quan sát hình 4.1, mô tả cấu
tạo của phân tử Ammonia.
Dự đoán tính tan (trong
nước) và tính oxi hóa - khử
của ammonia. Giải thích

Cấu tạo phân tử
Nguyên tử N ở đỉnh
Hình chóp

N
H

Liên kết cộng hóa trị với 3
nguyên tử H ở đáy

H
H

Liên kết cộng hóa
trị có phân cực

 Theo công thức Lewis, nguyên tử
Nitrogen trong phân tử NH3 còn 1 cặp
electron tự do chưa liên kết hoá học
 NH3 có khả năng hoạt động hoá
học mạnh.
 Phân tử NH3 phân cực mạnh và tạo
được liên kết hydrogen với nước do
đó có thể dự đoán NH3 dễ tan trong
nước (dung môi phân cực)

KẾT LUẬN

Phân tử NH3 có cấu trúc chóp tam
giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh,
đáy là một tam giác có các đỉnh là
nguyên tử Hydrogen.

2. TÍNH CHẤT CỦA
AMMONIA

Tính chất vật lí
Xem thí nghiệm Tính tan của ammonia trong nước và hình 4.2,
trả lời câu hỏi 2, 3 (SGK tr.25):

Quan sát hình 4.2 giải thích hiện
tượng thí nghiệm từ đó cho biết tại
sao không thu khí ammonia bằng
phương pháp đẩy nước?

Tính tỉ khối của NH3 so với không
khí. Từ kết quả đó hãy giải thích vì
sao có thể thu khí NH3 bằng phương
pháp đẩy không khí (úp ngược bình)

Hiện tượng: nước trong chậu phun

Khí ammonia tan nhiều trong nước

vào bình thành những tia màu hồng

Áp suất trong bình giảm đột ngột,
nước trong chậu bị hút vào bình
+ phenolphtalein

Phun thành các tia nước
màu hồng

Hiện tượng: nước trong chậu phun
vào bình thành những tia màu hồng

NH3 hoà tan nhiều trong nước
 Không thể thu khí NH3 bằng
phương pháp đẩy nước

Câu hỏi 3.
dNH3/kk = < 1
Vậy NH3 nhẹ hơn không khí → Có thể thu
được bằng phương pháp đẩy không khí (úp
ngược bình)

KẾT LUẬN
Ammonia là chất khí không màu, mùi khai
và xốc, nhẹ hơn không khí.
Tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch
Ammonia.
Dung dịch Ammonia đậm đặc nồng độ 25%.

Tính chất hoá học

Nhóm 1, 2: Trả lời

Nhóm 3, 4: Trả lời

câu hỏi 4

câu hỏi 5

Cả lớp: Trả lời
câu hỏi 6

Câu hỏi 4. Từ sự kết hợp giữa NH3 và nước. nhận xét tính acid - base của
NH3 trong dung dịch. Nêu cách nhận biết khí NH3 bằng quỳ tím. Giải thích.

Theo thuyết Bronsted - Lowry,
khi tác dụng với nước, NH3 đóng
vai trò là base tạo ra ion OH ,


làm cho dung dịch có tính base

Có thể dùng giấy quỳ tím ẩm để
nhận biết khí NH3. Nước trong
quỳ tím ẩm sẽ hoà tan NH3
thành dung dịch NH3 có tính
base, làm quỳ tím chuyển xanh.

Câu hỏi 5. Chuẩn bị hai đầu đũa thủy tinh quấn bông. Đũa nhúng vào dung dịch
HCl đặc vào dung dịch và NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau (Hình 4.3) Quan sát
và nêu hiện tượng xảy ra từ đó đề xuất phương pháp nhận biết Ammonia bằng
dung dịch HCl đặc.
 Hiện tượng: xuất hiện “khói” trắng.
 Giải thích: HCl và NH3 là những hợp chất dễ bay
hơi, kết hợp với nhau tạo thành những hạt nhỏ li ti
của tinh thể muối Ammonium chloride, gây ra hiện
tượng “khói”.

Câu hỏi 5. Chuẩn bị hai đầu đũa thủy tinh quấn bông. Đũa nhúng vào dung dịch
HCl đặc vào dung dịch và NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau (Hình 4.3) Quan sát
và nêu hiện tượng xảy ra từ đó đề xuất phương pháp nhận biết Ammonia bằng
dung dịch HCl đặc.

 Phương pháp nhận biết ammonia: Nhúng hai đầu
đũa thuỷ tinh quấn bông vào dung dịch HCl đặc
(thuốc thử) và NH3 đặc (chất cần nhận biết).
 Đưa lại gần nhau.

Câu hỏi 6. Cho biết Ammonia thể hiện tính chất gì trong phản ứng với acid
và oxygen.

Trong phản ứng với acid: Ammonia
thể hiện tính base
NH3 + H+ → NH4+
Trong

phản

ứng

với

oxygen:

Ammonia thể hiện tính khử vì số
OXH của N tăng từ -3 lên 0; + 2

Tính chất hoá học

NH3 chủ yếu thể hiện tính khử
và tính base trong phản ứng
hoá học

3. TỔNG HỢP
AMMONIA

Quan sát hình 4.4 và video, thảo luận trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.26):

 Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Le Chatelier, để tăng hiệu suất quá
trình tổng hợp NH3, cần phải hạ nhiệt
độ và tăng áp suất.
 Trên thực tế nếu thực hiện các điều
kiện trên sẽ gây trở ngại cho phản
ứng tổng hợp NH3 vì khi nhiệt độ quá
thấp thì phản ứng xảy ra rất chậm và
khi áp suất quá cao thì đòi hỏi thiết bị
cồng kềnh, phức tạp.

KẾT LUẬN
 Phản ứng tổng hợp Ammonia từ nitrogen và hydrogen
trong quá trình Haber: N2 (g) + 3H2
 Điều kiện:
• Tỉ lệ mol N2 và H2 là 1: 3
• Nhiệt độ: 380oC - 450oC
• Áp suất ≈ 200 bar
• Xúc tác: Fe

(g)

⇄ 2NH3 (g)

4. MUỐI AMMONIUM

Quan sát hình 4.5, cho biết trạng thái
màu sắc của muối ammonium Chloride
và đặc tính liên kết của phân tử.

 Muối ammonium chloride dạng tinh thể,
màu trắng, tan nhiều trong nước.
 Phân tử có liên kết ion giữa NH4+ và Cl-,
trong đó ion NH4+ gồm 3 liên kết cộng hoá
trị N - H và 1 liên kết cho nhận N → H.

Quan sát hình 4.5, cho biết trạng thái
màu sắc của muối ammonium Chloride
và đặc tính liên kết của phân tử.

Thực nghiệm cho thấy 4 liên kết này là
đồng nhất (tính không phân biệt) nên có
thể biểu diễn ion NH4+ như sau:

KẾT LUẬN

Về tính chất vật lí:
 Muối ammonium (NH4+) là những chất
tinh thể ion.
 Hầu hết các muối ammonium dễ tan
trong nướcs

Hoạt động nhóm
 Cho các dụng cụ và hóa chất:
• Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, diêm (bật lửa).
• Mẫu phân đạm ammonium (NH4Cl hoặc NH4NO3 hoặc
(NH4)2SO4, dung dịch NaOH đặc, nước cất, quỳ tím.
 Tiến hành thí nghiệm (SGK tr.27) và trả lời câu hỏi:
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra. Giải
thích. Viết phương trình hóa học khi cho NH4Cl,
NH4NO3, (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH.

Thí nghiệm nhận biết ammonium ion trong phân đạm
chứa ammonium ion

Hiện tượng: đun nóng sau một thời

Giải thích: Khí thoát ra là NH3. Khi

gian thấy có khí mùi khai thoát ra, đặt

gặp quỳ tím ẩm, NH3 kết hợp với

mẩu giấy quỳ tím ẩm lên miệng ống

nước tạo thành ion OH-, có tính base

nghiệm thì quỳ tím chuyển màu xanh.

làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Thí nghiệm nhận biết ammonium ion trong phân đạm
chứa ammonium ion

Phương trình hoá học:
• NH4Cl + NaOH → NH3 ↑+ H2O + NaCl
• NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 ↑ + H2O
• (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4↑+ 2NH3 + 2H2O

Quan sát video, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi 10 (SGK tr.28): Đun nóng
NH4Cl hình 4.6 thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Giải thích.

Phản ứng nhiệt phân muối ammonium
 Khi đun nóng ống nghiệm chứa ammonium
chloride (NH,Cl) trên ngọn lửa đèn cồn, NH4Cl
bị phân huỷ tạo thành khí NH3 và HCl bay lên
miệng ống nghiệm.
 Hỗn hợp khí gặp nhiệt độ thấp hơn ở đầu ống
nghiệm hoá hợp lại với nhau tạo tinh thể
NH4Cl màu trắng bám lên thành ống, tạo nên
hiện tượng “khói” trắng.

KẾT LUẬN
Về tính chất hoá học:
 Muối ammonium tác dụng với dung
dịch kiềm tạo ra khí ammonia (nhận
biết ammonium ion).
 Muối ammonium dễ bị nhiệt phân khi
đun nóng.

4. ỨNG DỤNG

Câu hỏi 11 (SGK tr.28). Tìm hiểu thông tin và nêu một số
ứng dụng của ammonia trong đời sống và sản xuất.

Sản xuất nitricacid

Phân bón hoá học

Sử dụng trong hệ

Một số ứng dụng của

thống làm lạnh

muối ammonium

Chế biến gỗ

Thuốc tẩy

Xử lí khí thải

Chất chống khuẩn
trong thực phẩm

KẾT LUẬN
Ứng dụng của ammonia
Sản xuất nitricacid, các loại phân đạm:
urea (NH2)2CO; NH4NO3; (NH4)2SO4; …
Làm nhiên liệu cho tên lửa

Sử dụng làm chất làm lạnh, làm dung
môi,...

Ứng dụng của muối ammonia

Muối ammonium được sử dụng
rộng rãi trong đời sống và sản xuất,
đặc biệt được dùng làm phân bón
trong nông nghiệp.

Đạm ammoni

LUYỆN TẬP
Câu 1. Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết:

A. cộng hoá trị phân cực

C. cộng hoá trị không phân cực

B. ion

D. kim loại

LUYỆN TẬP
Câu 2. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác
dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một khí khí đó là:

A. NH3

C. NO2

B. H2

D. NO

LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong các phát biểu sau về tính chất vật lí của ammonia, phát
biểu nào không đúng?

A. Là chất khí không màu

C. Nhẹ hơn không khí

B. Mùi khai và sốc

D. Ít tan trong nước

LUYỆN TẬP
Câu 4. Hầu hết các muối ammonium đều:

A. Không tan trong nước

C. Tạo keo khi cho vào nước

B. Dễ tan trong nước

D. Tan ít trong nước

LUYỆN TẬP
Câu 5. Muối được làm bột nở trong thực phẩm là:

A. (NH4)2CO3

C. NH4HCO3

B. Na2CO3

D. NH4Cl

LUYỆN TẬP
Câu 6. Tính base của NH3 do:

A. Trên N còn cặp e tự do

C. NH3 tan được nhiều trong
nước

B. Phân tử có 3 liên kết cộng

D. NH3 tác dụng với nước tạo

hóa trị phân cực

NH4OH

LUYỆN TẬP
Câu 7. Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?

A. P2O5

C. CuO bột

B. H2SO4 đặc

D. NaOH rắn
 
Gửi ý kiến