Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 5: Bảo quản và chế biến thực phẩm trong gia đình.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Ngân
Ngày gửi: 21h:09' 18-01-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Ngân
Ngày gửi: 21h:09' 18-01-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Để giúp con người duy trì sự sống
và làm việc thì cần những gì?
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1.Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
Nhóm giàu chất đạm
Nhóm giàu chất
đường bột
Nhóm giàu chất béo
Nhóm giàu chất
vitamin – chất
khoáng
Hãy
cho
biết tên
của các
nhóm
thực
phẩm
có
trong
hình
Dựa vào hình,
em hãy vẽ sơ đồ
nhánh để thể
hiện vai trò của
mỗi nhóm thực
phẩm
CÁC NHÓM
THỰC PHẨM
Nhóm
giàu chất
đạm
Giúp
cơ
thể
lớn
lên
Vết
thương
mau
lành
Nhóm
giầu chắt
đường bột
Nhóm
giàu chất
béo
Cung cấp
năng lượng
Nhóm
giàu chất
khoáng và
vitamin
CÁC NHÓM
THỰC PHẨM
Nhóm
giàu chất
đạm
Giúp
cơ
thể
lớn
lên
Vết
thương
mau
lành
Nhóm
giầu chắt
đường bột
Bảo
vệ
cơ
thể
Chuyển
hoá
vitamin
Nhóm
giàu chất
béo
Cung cấp
năng lượng
Nhóm
giàu chất
khoáng và
vitamin
Tăng
cường
sức đề
kháng
Chất đạm (prôtêin)
Nguồn cung cấp
Đạm động vật
Đạm thực vật
Chất đường bột (gluxit)
Nguồn cung cấp
Chất đường
Chất bột
Chất béo (lipit)
Nguồn cung cấp
Động vật
Thực vật
Vitamin
Nguồn cung cấp
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Chức năng dinh dưỡng của vitamin
Chức
năng
• Giúp hệ thần kinh, hệ
tiêu hóa, hệ tuần
hoàn, xương, da, . . .
hoạt động bình
thường
• Tăng sức đề kháng,
giúp cơ thể phát
triển tốt, luôn khỏe
mạnh, vui vẻ
Chất khoáng
Nguồn cung cấp
Sắt
Chức năng dinh dưỡng của chất khoáng
• Giúp cho sự phát
triển của xương,
hoạt động của cơ
bắp, tổ chức hệ
thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự
chuyển hóa của
cơ thể.
Có 4 nhóm thực phẩm chính
- Thực phẩm giàu chất đạm: giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển, tái tạo tế bào, cung cấp năng
lượng.
-Thực phẩm giàu chất béo:cung cấp năng lượng,
bảo vệ cơ thể, chuyển hóa vitamin
-Thực phẩm giàu chất đường, bột: cung cấp năng
lượng chủ yếu
-Thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin: tăng
sức đề kháng
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1.Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
2.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Theo em, thể trạng của mỗi bạn trong hình thể hiện tình trạng dinh
dưỡng của cơ thể như thế nào?
Suy
dinh
dưỡng
Béo phì
Cân đối
Thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ gây ra
tác hại như thế nào đối với cơ thể?
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1.Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
2.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
-Chất đạm:
+Thiếu: Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng làm cơ thể phát triển chậm hoặc ngừng
phát triển; cơ bắp trơ nên yếu ớt, tay chân khăng khiu, bụng phình to, tóc mọc
lưa thưa, mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển
+Thừa: Bệnh huyết áp, bệnh tim mạch, béo phì.
-Chất béo:
+Thiếu: Thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt đói.
+Thừa: Làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
-Chất đường bột:
+Thiếu:sẽ bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu.
+Thừa:Ăn quá nhiều gây bệnh béo phì.
Tiết 2
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
a.Xây dựng bữa ăn hợp lí
3. Chế độ ăn uống khoa học
Chất khoáng và vitamin; chất đạm
Chất đường bột
Chất đạm
Chất khoáng và vitamin; chất
béo
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
a.Xây dựng bữa ăn hợp lí
Chế độ ăn uống khoa học trước hết cần có bữa ăn
dinh dưỡng hợp lí. Bữa ăn dinh dưỡng hợp lí phải
có đủ các nhóm thực phẩm chính với tỉ lệ thích hợp
và nên có đủ các loại món ăn chính.
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
b.Phân chia số bữa ăn hợp lí
1. Thời gian phân chia các bữa ăn của gia đình
trên như thế nào?
2. Nếu trung
bình thức ăn
được tiêu hoá
hết sau 4 giờ thì
việc phân chia
các bữa ăn của
gia đình này có
hợp lí không?
3.Mỗi ngày có mấy bữa ăn chính?
4.Để đảm bảo tốt cho sức khỏe của các thành
viên trong gia đình thì ta nên ăn uống như thế
nào?
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
b.Phân chia số bữa ăn hợp lí
Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: bữa sáng,
bữa trưa và bữa tối. Cần ăn đúng bữa để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hóa
thức ăn và cung cấp năng lượng cho cơ
thể.
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
4.Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
a. Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Có đầy đủ thực
phẩm thuộc 4
nhóm chính
Có thực phẩm
thuộc 4 nhóm
chính có tỉ lệ
thích hợp
Có đủ 3 món
chính: Canh,
mặn, xào
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
4.Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
b. Chi phí của bữa ăn
Chi phí
bữa ăn
Chi phí
món 1
Chi phí thực phẩm
thứ 1
Chi phí
món 1
Chi phí thực
phẩm thứ 1
Đơn giá
Chi phí
món 2
Chi phí
món 3
Chi phí thực
phẩm thứ 2
Số lượng
cần dùng
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
4.Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
c. Các bước xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Dựa vào bảng 4.1 hãy cho biết quy trình xây dựng bữa ăn dinh
dưỡng cho gia đình gồm các bước thực hiện nào?
1.Lập danh sách
món ăn theo
từng loại
Chọn món ăn
chính
7.Tính chi phí cho mỗi
món ăn
Chọn thêm món
ăn kèm
Hoàn thiện bữa
ăn
Tính chi phí cho mỗi loại
thực phẩm cần dùng
Ước
tính số
lượng
của
mỗi
loại
thực
phẩm
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
Quan sát hình 5.1, em nhận thấy thực phẩm
có thể bị hư hỏng do những nguyên nhân nào?
Làm thế nào để hạn chế các tác nhân gây hư hỏng
thực phẩm?
1. Do thực phẩm
để lâu ngày
Sử dụng các biện pháp
bảo quản khác nhau
2. Do thực phẩm hết hạn sử dụng
3. Do không bảo quản kĩ thực
phẩm
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
a. Vai trò và ý nghĩa của việc bảo quản thực
phẩm
Việc bảo quản có vai trò ngăn chặn sự xâm
nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại, làm
chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
b. Phương pháp bảo quản thực phẩm
Thực phẩm có chứa nhiều chất dinh
dưỡng và có độ ẩm cao là môi trường thích
hợp cho nấm, vi khuẩn và các loại vi sinh vật
gây hại khác phát triển. Vi sinh vật sẽ bị hạn
chế hoặc không thể hoạt động trong môi
trường có nhiệt độ thấp; nhiều muối, đường;…
Theo em, vì sao những phương pháp bảo quản
trong hình 5.2 lại giúp thực phẩm lâu hư hỏng?
1. Các loại rau,
quả
3. Dưa kiệu
2. Lạp xưởng
4. Khô cá lóc
Em hãy cho biết các loại thực phẩm ở hình
1,2,3,4 được bảo quản bằng phương pháp nào?
1. Các loại rau,
quả
-> Bảo quản trong tủ lạnh, ướp lạnh
2. Lạp xưởng
-> Bảo quản hút chân không
3. Dưa kiệu
-> Bảo quản ngâm giấm, đường
4. Khô cá lóc
-> Bảo quản phơi khô
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
b. Phương pháp bảo quản thực phẩm
Phương pháp bảo quản thực phẩm bao
gồm: phơi khô hoặc sấy khô, ướp lạnh, cấp
đông, ngâm giấm, ngâm đường, ướp muối,
muối chua hoặc hút chân không.
Luyện tập
1
Bảo quản thực phẩm có vai trò?
A
Làm chậm quá trình thực phẩm hư hỏng
B
Đảm bảo chất lượng và chất dinh dưỡng
của thực phẩm trong thời gian dài
C
Làm chậm quá trình hư hỏng và kéo dài
thời gian sử dụng
D
Ngăn chặn việc thực phẩm hư hỏng
Luyện tập
2
Sáng mẹ đi chợ mua thịt lợn (thịt heo) còn
sống về để chiều nấu đồ ăn cơm. Em hãy
giúp mẹ tìm phương pháp bảo quản thích
hợp cho loại thực phẩm mà mẹ đã mua?
Trường hợp 1
Bảo quản ướp lạnh
Trường hợp 2
Bảo quản cấp đông
Vận dụng
Silo
Silo chứa thóc là một dạng kho bảo quản kín hiện đại,
được cơ giới hóa hoặc tự động hóa toàn bộ các khâu
từ nhập, xuất kho, sấy, đảo trộn, cân, đóng gói, giám
sát chất lượng,…
Nguồn: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy
thuẩn Kĩ thuật quốc gia về kho chứa thóc, 2013
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
Việc chế biến có vai trò giúp thực phẩm trở nên
chín mềm, dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh và an toàn
cho người sử dụng. Giúp tăng tính đa dạng của món
ăn, làm phong phú cho bữa ăn.
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
b) Các phương pháp chế biến thực phẩm
Luộc
Ngâm
chua
Trong nước
Nấu
Kho
Không
sử dụng
nhiệt
độ
Trộn
hỗn
hợp
Các
phương
pháp chế
biến thực
phẩm
Có sử
dụng
nhiệt
độ
Rán
(chiên)
Trong
chất
béo
Rang
Xào
Hấp
Bằng hơi nước và
sức nóng trực tiếp
của lửa
Chưng
Nướng
Luộc
Ngâm
chua
Trong nước
Nấu
Kho
Không
sử dụng
nhiệt
độ
Trộn
hỗn
hợp
Các
phương
pháp chế
biến thực
phẩm
Có sử
dụng
nhiệt
độ
Rán
(chiên)
Trong
chất
béo
Rang
Xào
Hấp
Bằng hơi nước và
sức nóng trực tiếp
của lửa
Chưng
Nướng
So sánh
Nấu
Luộc
Kho
Giống
Đều là phương pháp làm chín thực
phẩm trong nước
Khác
Cần
nhiều Cần nhiều Lượng
nước, có nêm nước,
thời nước
vừa
gia vị vừa ăn, gian
thích phải, có vị
chín mềm
hợp.
mặn đậm đà
So
Rán
Xào
Rang
sánh
Giống Đều là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước
Khác - Sử dụng Sử
dụng
Sử
dụng
nhiều
chất
béo
- Đun với lửa
vừa
- Tẩm gia vị
trước khi rán
lượng
chất
béo vừa phải.
- Đun với lửa
to
- Cho gia vị
trong
quá
trình xào
lượng chất béo ít
- Đun với lửa
vừa
- Cho gia vị
trong quá trình
rang
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
b) Các phương pháp chế biến thực phẩm
Các phương pháp chế biến thực phẩm bao gồm:
- PP chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt độ:
+ Trộn hỗn hợp: nộm rau muống, xà lách trộn dầu giấm
+ Ngâm chua thực phẩm: cải chua, dưa kiệu,…
- PP chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt độ:
+PP làm chín TP trong nước: (luộc,nấu kho)
+PP làm chín thực phẩm trong chất béo: Rán, xào, rang
+PP làm chín thực phẩm bằng hơi nước và bằng nguồn nhiệt trực tiếp: Hấp,
nướng
Em hãy sắp xếp các hình ảnh thực hiện món cơm rang trứng vào từng
bước của quy trình chế biến cho phù hợp: sơ chế nguyên liệu, chế
biến món ăn, trình bày món ăn.
và làm việc thì cần những gì?
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1.Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
Nhóm giàu chất đạm
Nhóm giàu chất
đường bột
Nhóm giàu chất béo
Nhóm giàu chất
vitamin – chất
khoáng
Hãy
cho
biết tên
của các
nhóm
thực
phẩm
có
trong
hình
Dựa vào hình,
em hãy vẽ sơ đồ
nhánh để thể
hiện vai trò của
mỗi nhóm thực
phẩm
CÁC NHÓM
THỰC PHẨM
Nhóm
giàu chất
đạm
Giúp
cơ
thể
lớn
lên
Vết
thương
mau
lành
Nhóm
giầu chắt
đường bột
Nhóm
giàu chất
béo
Cung cấp
năng lượng
Nhóm
giàu chất
khoáng và
vitamin
CÁC NHÓM
THỰC PHẨM
Nhóm
giàu chất
đạm
Giúp
cơ
thể
lớn
lên
Vết
thương
mau
lành
Nhóm
giầu chắt
đường bột
Bảo
vệ
cơ
thể
Chuyển
hoá
vitamin
Nhóm
giàu chất
béo
Cung cấp
năng lượng
Nhóm
giàu chất
khoáng và
vitamin
Tăng
cường
sức đề
kháng
Chất đạm (prôtêin)
Nguồn cung cấp
Đạm động vật
Đạm thực vật
Chất đường bột (gluxit)
Nguồn cung cấp
Chất đường
Chất bột
Chất béo (lipit)
Nguồn cung cấp
Động vật
Thực vật
Vitamin
Nguồn cung cấp
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Chức năng dinh dưỡng của vitamin
Chức
năng
• Giúp hệ thần kinh, hệ
tiêu hóa, hệ tuần
hoàn, xương, da, . . .
hoạt động bình
thường
• Tăng sức đề kháng,
giúp cơ thể phát
triển tốt, luôn khỏe
mạnh, vui vẻ
Chất khoáng
Nguồn cung cấp
Sắt
Chức năng dinh dưỡng của chất khoáng
• Giúp cho sự phát
triển của xương,
hoạt động của cơ
bắp, tổ chức hệ
thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự
chuyển hóa của
cơ thể.
Có 4 nhóm thực phẩm chính
- Thực phẩm giàu chất đạm: giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển, tái tạo tế bào, cung cấp năng
lượng.
-Thực phẩm giàu chất béo:cung cấp năng lượng,
bảo vệ cơ thể, chuyển hóa vitamin
-Thực phẩm giàu chất đường, bột: cung cấp năng
lượng chủ yếu
-Thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin: tăng
sức đề kháng
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1.Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
2.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Theo em, thể trạng của mỗi bạn trong hình thể hiện tình trạng dinh
dưỡng của cơ thể như thế nào?
Suy
dinh
dưỡng
Béo phì
Cân đối
Thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ gây ra
tác hại như thế nào đối với cơ thể?
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1.Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
2.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
-Chất đạm:
+Thiếu: Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng làm cơ thể phát triển chậm hoặc ngừng
phát triển; cơ bắp trơ nên yếu ớt, tay chân khăng khiu, bụng phình to, tóc mọc
lưa thưa, mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển
+Thừa: Bệnh huyết áp, bệnh tim mạch, béo phì.
-Chất béo:
+Thiếu: Thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt đói.
+Thừa: Làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
-Chất đường bột:
+Thiếu:sẽ bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu.
+Thừa:Ăn quá nhiều gây bệnh béo phì.
Tiết 2
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
a.Xây dựng bữa ăn hợp lí
3. Chế độ ăn uống khoa học
Chất khoáng và vitamin; chất đạm
Chất đường bột
Chất đạm
Chất khoáng và vitamin; chất
béo
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
a.Xây dựng bữa ăn hợp lí
Chế độ ăn uống khoa học trước hết cần có bữa ăn
dinh dưỡng hợp lí. Bữa ăn dinh dưỡng hợp lí phải
có đủ các nhóm thực phẩm chính với tỉ lệ thích hợp
và nên có đủ các loại món ăn chính.
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
b.Phân chia số bữa ăn hợp lí
1. Thời gian phân chia các bữa ăn của gia đình
trên như thế nào?
2. Nếu trung
bình thức ăn
được tiêu hoá
hết sau 4 giờ thì
việc phân chia
các bữa ăn của
gia đình này có
hợp lí không?
3.Mỗi ngày có mấy bữa ăn chính?
4.Để đảm bảo tốt cho sức khỏe của các thành
viên trong gia đình thì ta nên ăn uống như thế
nào?
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
3.Chế độ ăn uống khoa học
b.Phân chia số bữa ăn hợp lí
Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: bữa sáng,
bữa trưa và bữa tối. Cần ăn đúng bữa để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hóa
thức ăn và cung cấp năng lượng cho cơ
thể.
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
4.Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
a. Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Có đầy đủ thực
phẩm thuộc 4
nhóm chính
Có thực phẩm
thuộc 4 nhóm
chính có tỉ lệ
thích hợp
Có đủ 3 món
chính: Canh,
mặn, xào
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
4.Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
b. Chi phí của bữa ăn
Chi phí
bữa ăn
Chi phí
món 1
Chi phí thực phẩm
thứ 1
Chi phí
món 1
Chi phí thực
phẩm thứ 1
Đơn giá
Chi phí
món 2
Chi phí
món 3
Chi phí thực
phẩm thứ 2
Số lượng
cần dùng
CHỦ ĐỀ. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
4.Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
c. Các bước xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Dựa vào bảng 4.1 hãy cho biết quy trình xây dựng bữa ăn dinh
dưỡng cho gia đình gồm các bước thực hiện nào?
1.Lập danh sách
món ăn theo
từng loại
Chọn món ăn
chính
7.Tính chi phí cho mỗi
món ăn
Chọn thêm món
ăn kèm
Hoàn thiện bữa
ăn
Tính chi phí cho mỗi loại
thực phẩm cần dùng
Ước
tính số
lượng
của
mỗi
loại
thực
phẩm
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
Quan sát hình 5.1, em nhận thấy thực phẩm
có thể bị hư hỏng do những nguyên nhân nào?
Làm thế nào để hạn chế các tác nhân gây hư hỏng
thực phẩm?
1. Do thực phẩm
để lâu ngày
Sử dụng các biện pháp
bảo quản khác nhau
2. Do thực phẩm hết hạn sử dụng
3. Do không bảo quản kĩ thực
phẩm
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
a. Vai trò và ý nghĩa của việc bảo quản thực
phẩm
Việc bảo quản có vai trò ngăn chặn sự xâm
nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại, làm
chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
b. Phương pháp bảo quản thực phẩm
Thực phẩm có chứa nhiều chất dinh
dưỡng và có độ ẩm cao là môi trường thích
hợp cho nấm, vi khuẩn và các loại vi sinh vật
gây hại khác phát triển. Vi sinh vật sẽ bị hạn
chế hoặc không thể hoạt động trong môi
trường có nhiệt độ thấp; nhiều muối, đường;…
Theo em, vì sao những phương pháp bảo quản
trong hình 5.2 lại giúp thực phẩm lâu hư hỏng?
1. Các loại rau,
quả
3. Dưa kiệu
2. Lạp xưởng
4. Khô cá lóc
Em hãy cho biết các loại thực phẩm ở hình
1,2,3,4 được bảo quản bằng phương pháp nào?
1. Các loại rau,
quả
-> Bảo quản trong tủ lạnh, ướp lạnh
2. Lạp xưởng
-> Bảo quản hút chân không
3. Dưa kiệu
-> Bảo quản ngâm giấm, đường
4. Khô cá lóc
-> Bảo quản phơi khô
Chủ đề
2
5
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Bảo quản thực phẩm
b. Phương pháp bảo quản thực phẩm
Phương pháp bảo quản thực phẩm bao
gồm: phơi khô hoặc sấy khô, ướp lạnh, cấp
đông, ngâm giấm, ngâm đường, ướp muối,
muối chua hoặc hút chân không.
Luyện tập
1
Bảo quản thực phẩm có vai trò?
A
Làm chậm quá trình thực phẩm hư hỏng
B
Đảm bảo chất lượng và chất dinh dưỡng
của thực phẩm trong thời gian dài
C
Làm chậm quá trình hư hỏng và kéo dài
thời gian sử dụng
D
Ngăn chặn việc thực phẩm hư hỏng
Luyện tập
2
Sáng mẹ đi chợ mua thịt lợn (thịt heo) còn
sống về để chiều nấu đồ ăn cơm. Em hãy
giúp mẹ tìm phương pháp bảo quản thích
hợp cho loại thực phẩm mà mẹ đã mua?
Trường hợp 1
Bảo quản ướp lạnh
Trường hợp 2
Bảo quản cấp đông
Vận dụng
Silo
Silo chứa thóc là một dạng kho bảo quản kín hiện đại,
được cơ giới hóa hoặc tự động hóa toàn bộ các khâu
từ nhập, xuất kho, sấy, đảo trộn, cân, đóng gói, giám
sát chất lượng,…
Nguồn: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy
thuẩn Kĩ thuật quốc gia về kho chứa thóc, 2013
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
Việc chế biến có vai trò giúp thực phẩm trở nên
chín mềm, dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh và an toàn
cho người sử dụng. Giúp tăng tính đa dạng của món
ăn, làm phong phú cho bữa ăn.
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
b) Các phương pháp chế biến thực phẩm
Luộc
Ngâm
chua
Trong nước
Nấu
Kho
Không
sử dụng
nhiệt
độ
Trộn
hỗn
hợp
Các
phương
pháp chế
biến thực
phẩm
Có sử
dụng
nhiệt
độ
Rán
(chiên)
Trong
chất
béo
Rang
Xào
Hấp
Bằng hơi nước và
sức nóng trực tiếp
của lửa
Chưng
Nướng
Luộc
Ngâm
chua
Trong nước
Nấu
Kho
Không
sử dụng
nhiệt
độ
Trộn
hỗn
hợp
Các
phương
pháp chế
biến thực
phẩm
Có sử
dụng
nhiệt
độ
Rán
(chiên)
Trong
chất
béo
Rang
Xào
Hấp
Bằng hơi nước và
sức nóng trực tiếp
của lửa
Chưng
Nướng
So sánh
Nấu
Luộc
Kho
Giống
Đều là phương pháp làm chín thực
phẩm trong nước
Khác
Cần
nhiều Cần nhiều Lượng
nước, có nêm nước,
thời nước
vừa
gia vị vừa ăn, gian
thích phải, có vị
chín mềm
hợp.
mặn đậm đà
So
Rán
Xào
Rang
sánh
Giống Đều là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước
Khác - Sử dụng Sử
dụng
Sử
dụng
nhiều
chất
béo
- Đun với lửa
vừa
- Tẩm gia vị
trước khi rán
lượng
chất
béo vừa phải.
- Đun với lửa
to
- Cho gia vị
trong
quá
trình xào
lượng chất béo ít
- Đun với lửa
vừa
- Cho gia vị
trong quá trình
rang
Chủ đề. Bảo quản và chế biến thực phẩm
6. Chế biến thực phẩm:
a) Vai trò và ý nghĩa:
b) Các phương pháp chế biến thực phẩm
Các phương pháp chế biến thực phẩm bao gồm:
- PP chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt độ:
+ Trộn hỗn hợp: nộm rau muống, xà lách trộn dầu giấm
+ Ngâm chua thực phẩm: cải chua, dưa kiệu,…
- PP chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt độ:
+PP làm chín TP trong nước: (luộc,nấu kho)
+PP làm chín thực phẩm trong chất béo: Rán, xào, rang
+PP làm chín thực phẩm bằng hơi nước và bằng nguồn nhiệt trực tiếp: Hấp,
nướng
Em hãy sắp xếp các hình ảnh thực hiện món cơm rang trứng vào từng
bước của quy trình chế biến cho phù hợp: sơ chế nguyên liệu, chế
biến món ăn, trình bày món ăn.
 









Các ý kiến mới nhất