Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 5. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 13h:51' 23-10-2024
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
CHEMISTRY THESIS
CHƯƠNG 2: BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC
Đ.I. Men- đêlê- ép
(1834- 1907)

NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
BÀI GIẢNG HÓA HỌC

BÀI 5: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1. Lịch sử phát minh bảng tuần hoàn
♦ Trước đây các nhà khoa học sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
♦ Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay được sắp xếp theo chiều tăng dần điện
tích hạt nhân nguyên tử.

2. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
♦ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
♦ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một
hàng.
♦ Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau được xếp vào một
cột.
Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết
hóa học (chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát
ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa).

Electro
n hóa
trị

e lớp
ngoài
cùng

e phân lớp d
chưa bão hòa

VD : Xác định số e hóa trị của các cấu hình ngoài cùng sau:
3s23p2 

4 e hóa trị

3d64s2 

8e hóa trị

3d104s2 

2e hóa trị

Số hiệu
nguyên tử
39,1
1
0
9
K
0,82
potassiu
m [Ar]4
1

s+ 1

Kí hiệu
hóa học

Nguyên tử khối
trung bình
Độ âm
điện
Cấu hình
electron
Số
oxi hóa

Tên
nguyên tố

- Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô gọi là ô nguyên tố.
Ô nguyên - STT ô = Số hiệu nguyên tử (Z).
tố

Cấu tạo bảng tuần hoàn
1
2
3
4
5
6
7

Chu kì

- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số
lớp electron, được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân.
- STT chu kì = số lớp electron.
- Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ (1, 2, 3) và 4
chu kì lớn (4, 5, 6, 7).

Số nguyên tố trên từng chu kì?

CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC

Câu hỏi 1: Cho biết
có tất cả mấy
nhóm trong bảng
tuần hoàn? Tên
nhóm là gì?

→ BTH có 2 nhóm: nhóm A và nhóm B

CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC

Câu hỏi 2: Có bao nhiêu nhóm A,
bao nhiêu nhóm B ?

Þ BTH có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

CẤU TẠO CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ví dụ: Xét nhóm A: Viết cấu hình e của Li,
Na, K thuộc nhóm IA

Li
1s22s1
3

Na
1s22s22p63s1
11

K
1s22s22p63s23p64s1
19

=> 1 e lớp ngoài cùng = 1 e hóa
trị
=> 1 e lớp ngoài cùng = 1 e hóa
trị
=> 1 e lớp ngoài cùng = 1 e hóa
trị

Þ Nhóm A: STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng =

NHÓM NGUYÊN TỐ

Câu hỏi 3: Số e hóa trị và STT của nhóm A có
bằng nhau không ?

- Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu
Nhóm hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần
nguyên tố giống nhau và xếp thành một cột.
- STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng = số e hóa trị

 Cách xác định nguyên tố nhóm A hay B?
Số thứ tự nhóm A = số e ở lớp ngoài cùng
Số thứ tự nhóm B: Cấu hình e kết thúc ở dạng: (n – 1)dx nsy

x+y
STT nhóm

3→7
IIIB → VIIB

F (Z = 9):
Cl
17):

(Z

8 → 10
VIIIB

1s2 2s2 2p5

= 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

11, 12
IB và IIB
VIIA
VIIA
VIB

♦ Phân loại nguyên tố
Theo cấu hình electron
Nguyên tố s: có e cuối cùng được điền vào phân lớp s
Nguyên tố p: có e cuối cùng được điền vào phân lớp p
=> Nhóm A
Nguyên tố d: có e cuối cùng được điền vào phân lớp d
Nguyên tố f: có e cuối cùng được điền vào phân lớp f
=> Nhóm B

Theo tính chất hóa học
+ Nhóm IA, IIA, IIIA: Kim loại (trừ H,
B).
+ Nhóm VA, VIA, VIIA: Phi kim.
+ Nhóm VIIIA: Khí hiếm.
+ Nhóm B: Đều là các kim loại chuyển
tiếp.

4. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
Vị trí nguyên tố
- Số thứ tự của ô nguyên tố
- Số thứ tự của chu kì
- Số thứ tự của nhóm A

Cấu tạo nguyên tử
- Số proton, số electron, số hiệu nguyên tử, số
 đơn vị ĐTHN
- Số lớp electron
- Số electron lớp ngoài cùng

Ghi nhớ (TN):
1.BTH sx theo chiều tăng............................or.............................
2.Số nguyên tố trong từng chu kì:......................
3.Số hàng, số cột khác số chu kì, số nhóm
4.Nhóm IA: KLK, nhóm IIA: KLKT, VIIA: nhóm halogen, VIIIA: khí
hiếm(khí trơ)
5.Nhóm: Cùng e hóa trị = cấu hình e tương tự nhau

CỦNG CỐ

Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
Câu 2 : Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
A. Số khối
B. Khối lượng nguyên tử
C. Số hiệu nguyên tử
D. Tất cả đều đúng

Câu 3: Các nguyên tố trong một chu kì thì có

CỦNG CỐ

cùng
A. Số electron lớp ngoài cùng
B. Khối lượng nguyên tử
C. Điện tích hạt nhân
D. Cho
Số lớp
electron
Câu 4:
cấu
hình các nguyên tố sau
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

D : 1s2 2s2

2p5
B : 1s
C : 1s

2

2s

2

2s

2

2

2p

6

3s

2

3p 4s
6

E : 1s

1

F: 1s

2

2s

Các nguyên tố thuộc chu kì 2 là:

2

1. C, A và

2

2p

6

B.
2. D , F
và C.

Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu
kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3

B. 3 và 4

C. 4 và 4

D. 4 và 3

Câu 6: Chu kì nhỏ là các chu kì nào?
A. 2,3,4

B. 1,2,3,4

C. 4,5,6,7

D. 1,2,3

Câu 7: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
A. 8 và 18

B. 18 và 8

C. 8 và 8

D. 18 và 18

Câu 8: Số nguyên tố trong chu kì 1 và 6 là

CỦNG CỐ

A. 2 và 32
B. 18 và 8
C. 8 và 8
D. 8 và 18
Câu 9: Nguyên tử B có cấu hình
electron sau:
Đáp án đúng là:

B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

A. Ô 19, chu kì 3

B. Ô 18, chu kì 3.

C. Ô 19 , chu kì 4.

D. Ô 19, chu kì 3.

Câu 10. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17. Xác định số
thứ tự ô nguyên tố và chu kì của A trong bảng tuần hoàn.

Hướng dẫn:
− Số hiệu nguyên tử của nguyên tố A là 17 nên
nguyên tố A nằm ở ô thứ 17
− Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A
(Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
A có 3 lớp electron trong nguyên tử nên A nằm ở
chu kì 3

TRÒ CHƠI GIẢI MẬT MÃ
Em cần giải một mật mã sử dụng các kí hiệu nguyên tố để xác định các chữ cái
trong mật mã. Quy tắc của mật mã như sau:
(1) Cho một dãy số, trong đó mỗi số là tổng của số hiệu nguyên tử và số lớp
electron của một nguyên tử ứng với một nguyên tố hóa học.
(2) Chữ cái đầu tiên trong kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố thu được từ việc
giải mã đầy đủ dãy số ở quy tắc thứ nhất sẽ tương ứng với một chữ cái trong mật
mã.
Em hãy thử giải mật mã theo quy tắc trên với dãy số sau: 8, 2, 69, 29, 58, 19, 26,
42, 76 (các chữ cái của mật mã sắp xếp theo đúng thứ tự tương ứng với các con
số).

CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến