CTST - Bài 5. Một số hợp chất với oxygen của nitrogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 25-10-2025
Dung lượng: 42.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 25-10-2025
Dung lượng: 42.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Ca dao Việt Nam có câu:
“Lúa chiêm lấp ló ngoài bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Câu ca dao này mang ý nghĩa hóa học gì?
BÀI 5. MỘT SỐ HỢP
CHẤT VỚI OXYGEN CỦA
NITROGEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
CÁC OXIDE CỦA NITROGEN
– HIỆN TƯỢNG MƯA ACID
II
NITRIC ACID
III
HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG
I. CÁC OXIDE CỦA
NITROGEN – HIỆN
TƯỢNG MƯA ACID
1. Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí
Quan sát hình 5.1, thảo luận trả lời câu hỏi 1 (SGK tr.30):
Hãy tìm hiểu và cho biết hiện tượng nào
trong tự nhiên và quá trình nào trong đời
sống con người là nguồn tạo ra các khí NO,
NO2 trong không khí?
1. Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí
Hiện tượng trong tự nhiên là nguồn tạo ra các khí NO, NO2 trong không khí:
Sấm sét
Núi lửa phun
Phân huỷ vi sinh vật
1. Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí
Hiện tượng trong đời sống là nguồn tạo ra các khí NO, NO2 trong không khí:
Khói các nhà máy
Động cơ đốt trong của các phương tiện
Kết luận
Nitrogen
oxide
được
hình thành từ các hiện
tượng trong tự nhiên
hoặc thiết bị hoạt động
ở nhiệt độ cao.
Các khí này độc, có thể
gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khoẻ con
người.
Chúng
là
một
trong
những
nguyên
nhân
chính gây nên hiệu ứng
nhà kính và hiện tượng
mưa acid.
Ý nghĩa hoá học của câu ca dao:
Trả lời câu hỏi phần
Khởi động
• Khi có sấm sét: N2 + O2 ⇄ 2NO
• NO dễ dàng tác dụng với oxygen không khí
tạo thành NO2: 2NO + O2 → 2NO2
• NO2 kết hợp với oxygen không khí và nước
mưa tạo thành nitricacid:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Nitricacid rơi xuống đất
kết hợp với một số
khoáng chất trong đất
Trong mùa hè ít nắng
nóng cây cối đều héo úa
Tạo thành muối nitrate cung cấp cho
cây trồng nguồn phân đạm tự nhiên.
Nếu có một trận mưa giông thì ngày
hôm sau cây cối sẽ xanh tốt hơn.
2. Hiện tượng mưa acid
Quan sát video, nghiên cứu và trả lời các câu hỏi 2 – 4 (SGK tr.31):
Câu hỏi 2. Quan sát hình 5.2 mô tả quá
trình hình thành mưa acid.
Câu hỏi 3. Viết các phương trình hóa học
của chuỗi phản ứng tạo thành nitricacid từ
đã cho rằng trong không khí:
N2 → NO → NO2 → HNO3
Câu hỏi 4. Quan sát hình 5.3, hãy nêu
một số tác hại của mưa acid.s
Tạo thành H2SO4 và HNO3,...
Xúc tác của các
Hoà tan theo
nước mưa
oxide kim loại
Tác dụng với oxygen
Câu 2
Rơi xuống hình thành
mưa acid
và hơi nước
Bay lên cao
Trong khí thải công nghiệp và khí thải
động cơ đốt trong của phương tiện giao
thông có chứa các khí SO2, NO, NO2,...
Câu hỏi 3
Phương trình hóa học của chuỗi phản ứng tạo thành nitricacid từ đã
cho rằng trong không khí:
N2 → NO → NO2 → HNO3
(1) N2+ O2
2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Câu hỏi 4
Một số tác hại của mưa acid
Làm xói mòn bề mặt các
Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
công trình kiến trúc
con người
Câu hỏi 4
Một số tác hại của mưa acid
Ảnh hưởng xấu đến thực vật
Làm giảm khả năng sống, phát triển
của các sinh vật sống dưới nước
Biện pháp nhằm giảm lượng mưa acid:
Hạn chế lượng khí thải mỗi năm
Thêm bộ lọc xử lý khí thải vào ống
khói ở các nhà máy, khu công nghiệp
Biện pháp nhằm giảm lượng mưa acid:
Sử dụng than có hàm lượng
Sử dụng nguồn nhiên liệu sạch
sunfur thấp
thay thế dần
Kết luận
Mưa acid do khí thải SO2, NO2 từ các quá trình tiêu thụ than
đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác tạo thành.
Mưa acid gây ảnh hưởng xấu cho môi trường và sinh vật.
Cần có các biện pháp tích cực để làm giảm lượng mưa acid.
2. NITRIC ACID
1. Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
Quan sát hình 5.4, thảo luận và trả lời câu hỏi 5,6 SGK (tr.31, 32):
Câu 5. Quan sát hình 5.4.a cho biết liên kết hóa học giữa các nguyên tử
trong phân tử HNO3 thuộc loại liên kết gì. Xác định số oxi hóa của nitrogen
trong HNO3. Dự đoán vai trò của HNO3 trong phản ứng oxi hóa - khử.
O
H
O
N
OH2
Các liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong
phân tử HNO3 là liên kết cộng hoá trị phân cực
Trong hợp chất HNO3, N có số oxi hóa cao nhất
là +5 → Dự đoán HNO3 là một chất oxi hoá mạnh
Câu 6. Tại sao phải bảo quản
HNO3 là một acid kém bền
nitricacid trong lọ tối màu?
Đk thường, có ánh sáng
Dung dịch acid đặc bị phân hủy một
phần giải phóng khí NO2
Tan trong dung dịch acid
Làm dung dịch có màu vàng:
4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O
HNO3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực
Có tính oxi hoá mạnh
Kết luận
HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu bốc khói mạnh
trong không khí ẩm (D = 1,53 g/cm3, tos = 86oC)
Tan vô hạn trong nước
HNO3 thương mại có nồng độ 68% (D = 1,4 g/cm3)
2. Tính chất hoá học và ứng dụng
HNO3 → H + + NO3- → HNO3 là acid mạnh
Số OXH của N là +5 cao nhất → Có xu
hướng giảm số OXH khi tham gia phản
ứng hoá học → Tính oxi hoá mạnh
2. Tính chất hoá học và ứng dụng
• Quỳ tím hoá đỏ.
Tính acid
• Tác dụng với oxide base, base, muối của các acid
yếu → Muối nitrate.
• Ví dụ: 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
HNO3 có số OXH + 5 có thể bị khử thành: N2, N2O,
Tính oxi hoá
NO, NO2, NH4NO3 tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả
năng khử của chất tham gia.
Tiến hành các thí nghiệm
Cu + dung dịch HCl loãng
kiểm chứng tính oxi hoá
của nitric acid
Cu + dung dịch HNO3 loãng
Cu + dung dịch HNO3 đặc
Hãy quan sát, nhận xét, viết phương trình?
Quan sát video biểu diễn thí nghiệm
Tính oxi hoá: Tác dụng với kim loại
• Cu + HCl → không phản ứng
• 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑(khí không màu, hoá nâu trong kk) + 4H2O
• Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑(khí màu nâu đỏ) + 2H2O
⇒ HNO3 oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt).
⇒ Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội
Tính oxi hoá: Tác dụng với phi kim
• C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
⇒ HNO3 đặc, nóng OXH được một số phi kim C, S, P,... → NO2
Tính oxi hoá: Tác dụng với hợp chất
• HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
• 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
• Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông…. bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc
Kết luận
HNO3 là một acid mạnh và có
tính oxi hoá mạnh.
2. Tính chất hoá học và ứng dụng
Quan sát hình 5.5, trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.32): Hãy tìm hiểu và cho biết
HNO3 được ứng dụng vào những lĩnh vực nào trong đời sống và sản xuất?
Trong nông nghiệp: là nguyên
Trong công nghiệp: được ứng dụng trong
liệu trong sản xuất phân bón
quy trình sản xuất thuốc nhuộm, dệt vải,...
HNO3
Trong công nghiệp sản xuất vũ khí: là thành phần quan
trọng trong sản xuất thuốc nổ TNT, nitrobenzene,...
3. HIỆN TƯỢNG
PHÚ DƯỠNG
Thảo luận nhóm
Đọc thông tin, trả lời câu hỏi 8, 9
(SGK tr.33):
• Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết
hiện tượng phú dưỡng.
• Hãy nêu một số phương pháp hạn
chế hiện tượng phú dưỡng.
Dấu hiệu nhận biết
Thực vật sống dưới nước phát
Nước đổi màu sang màu đỏ
triển mạnh
hoặc xanh
Sinh vật phù du sinh sản nhiều
Chất thải của các sinh vật tạo
ra dưới đáy hồ
Xuất hiện các loại rong, tảo
bám đất xung quanh hồ
Mực nước hồ ngày càng thấp
Hệ quả
Nếu hiện tượng phú dưỡng diễn ra lâu ngày thì nước
trong hồ sẽ đặc dẫn và biến thành đầm lầy
Một số biện ph,áp hạn chế hiện
tượng phú dưỡng
Xử lý nước thải chăn
Xây dựng nhà máy xử
nuôi gia súc, gia cầm,
lý nước thải sinh hoạt,
nuôi tôm, thuỷ hải sản
nước thải công nghiệp
trước khi xả ra môi
trường
Không bón phân quá
nhiều, bổ sung vi sinh
cho ao hồ và xử lý bùn
đáy ao, hồ
Kết luận
Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi
dư thừa chất dinh dưỡng trong
môi trường nước như nitrate và
phosphate.
Làm suy giảm chất lượng nước,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời
sống con người cũng như các
loài động vật sống dưới nước.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1. Công thức của khí nitrogen oxide là:
A. NO
B. N2O
C. NO2
D. N2
Câu hỏi 2. Nitricacid là một:
A. Base mạnh
B. Base yếu
C. Acid mạnh
D. Acid yếu
Câu hỏi 3. Các khí oxide của nitrogen có công thức chung là:
A. NO2
B. N2
C. N2O
D. NOx
Câu hỏi 4. Phú dưỡng là hiện tượng:
A. Ao, hồ dư quá nhiều các
B. Ao, hồ thiếu quá nhiều các
nguyên tố dinh dưỡng
nguyên tố dinh dưỡng
C. Ao, hồ dư quá nhiều các
D. Ao, hồ thiếu quá nhiều các
nguyên tố kim loại nặng
nguyên tố kim loại nặng
Câu hỏi 5. Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong
dung dịch HNO3 đặc nguội là:
A. Al, Zn, Cu
B. Al, Cr, Fe
C. Zn, Cu, Fe
D. Al, Fe, Mg
Câu hỏi 6. Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc thường sinh ra
khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nó là:
A. NH3
B. NO
C. NO2
D. N2O
Câu hỏi 7. Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của
hiện tượng phú dưỡng?
A. Làm các loại thực vật sống
dưới nước phát triển mạnh mẽ
C. Suy giảm lượng oxygen
trong nước
B. Tăng các chất lơ lửng
D. Làm chất lượng nước tốt hơn
Câu hỏi 8. Nitricacid là một acid có tính:
A. Khử mạnh
B. Oxi hóa mạnh
C. Vừa có tính khử, vừa có
D. Trơ về mặt hóa học
tính oxi hóa
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Ca dao Việt Nam có câu:
“Lúa chiêm lấp ló ngoài bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Câu ca dao này mang ý nghĩa hóa học gì?
BÀI 5. MỘT SỐ HỢP
CHẤT VỚI OXYGEN CỦA
NITROGEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
CÁC OXIDE CỦA NITROGEN
– HIỆN TƯỢNG MƯA ACID
II
NITRIC ACID
III
HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG
I. CÁC OXIDE CỦA
NITROGEN – HIỆN
TƯỢNG MƯA ACID
1. Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí
Quan sát hình 5.1, thảo luận trả lời câu hỏi 1 (SGK tr.30):
Hãy tìm hiểu và cho biết hiện tượng nào
trong tự nhiên và quá trình nào trong đời
sống con người là nguồn tạo ra các khí NO,
NO2 trong không khí?
1. Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí
Hiện tượng trong tự nhiên là nguồn tạo ra các khí NO, NO2 trong không khí:
Sấm sét
Núi lửa phun
Phân huỷ vi sinh vật
1. Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí
Hiện tượng trong đời sống là nguồn tạo ra các khí NO, NO2 trong không khí:
Khói các nhà máy
Động cơ đốt trong của các phương tiện
Kết luận
Nitrogen
oxide
được
hình thành từ các hiện
tượng trong tự nhiên
hoặc thiết bị hoạt động
ở nhiệt độ cao.
Các khí này độc, có thể
gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khoẻ con
người.
Chúng
là
một
trong
những
nguyên
nhân
chính gây nên hiệu ứng
nhà kính và hiện tượng
mưa acid.
Ý nghĩa hoá học của câu ca dao:
Trả lời câu hỏi phần
Khởi động
• Khi có sấm sét: N2 + O2 ⇄ 2NO
• NO dễ dàng tác dụng với oxygen không khí
tạo thành NO2: 2NO + O2 → 2NO2
• NO2 kết hợp với oxygen không khí và nước
mưa tạo thành nitricacid:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Nitricacid rơi xuống đất
kết hợp với một số
khoáng chất trong đất
Trong mùa hè ít nắng
nóng cây cối đều héo úa
Tạo thành muối nitrate cung cấp cho
cây trồng nguồn phân đạm tự nhiên.
Nếu có một trận mưa giông thì ngày
hôm sau cây cối sẽ xanh tốt hơn.
2. Hiện tượng mưa acid
Quan sát video, nghiên cứu và trả lời các câu hỏi 2 – 4 (SGK tr.31):
Câu hỏi 2. Quan sát hình 5.2 mô tả quá
trình hình thành mưa acid.
Câu hỏi 3. Viết các phương trình hóa học
của chuỗi phản ứng tạo thành nitricacid từ
đã cho rằng trong không khí:
N2 → NO → NO2 → HNO3
Câu hỏi 4. Quan sát hình 5.3, hãy nêu
một số tác hại của mưa acid.s
Tạo thành H2SO4 và HNO3,...
Xúc tác của các
Hoà tan theo
nước mưa
oxide kim loại
Tác dụng với oxygen
Câu 2
Rơi xuống hình thành
mưa acid
và hơi nước
Bay lên cao
Trong khí thải công nghiệp và khí thải
động cơ đốt trong của phương tiện giao
thông có chứa các khí SO2, NO, NO2,...
Câu hỏi 3
Phương trình hóa học của chuỗi phản ứng tạo thành nitricacid từ đã
cho rằng trong không khí:
N2 → NO → NO2 → HNO3
(1) N2+ O2
2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Câu hỏi 4
Một số tác hại của mưa acid
Làm xói mòn bề mặt các
Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
công trình kiến trúc
con người
Câu hỏi 4
Một số tác hại của mưa acid
Ảnh hưởng xấu đến thực vật
Làm giảm khả năng sống, phát triển
của các sinh vật sống dưới nước
Biện pháp nhằm giảm lượng mưa acid:
Hạn chế lượng khí thải mỗi năm
Thêm bộ lọc xử lý khí thải vào ống
khói ở các nhà máy, khu công nghiệp
Biện pháp nhằm giảm lượng mưa acid:
Sử dụng than có hàm lượng
Sử dụng nguồn nhiên liệu sạch
sunfur thấp
thay thế dần
Kết luận
Mưa acid do khí thải SO2, NO2 từ các quá trình tiêu thụ than
đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác tạo thành.
Mưa acid gây ảnh hưởng xấu cho môi trường và sinh vật.
Cần có các biện pháp tích cực để làm giảm lượng mưa acid.
2. NITRIC ACID
1. Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
Quan sát hình 5.4, thảo luận và trả lời câu hỏi 5,6 SGK (tr.31, 32):
Câu 5. Quan sát hình 5.4.a cho biết liên kết hóa học giữa các nguyên tử
trong phân tử HNO3 thuộc loại liên kết gì. Xác định số oxi hóa của nitrogen
trong HNO3. Dự đoán vai trò của HNO3 trong phản ứng oxi hóa - khử.
O
H
O
N
OH2
Các liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong
phân tử HNO3 là liên kết cộng hoá trị phân cực
Trong hợp chất HNO3, N có số oxi hóa cao nhất
là +5 → Dự đoán HNO3 là một chất oxi hoá mạnh
Câu 6. Tại sao phải bảo quản
HNO3 là một acid kém bền
nitricacid trong lọ tối màu?
Đk thường, có ánh sáng
Dung dịch acid đặc bị phân hủy một
phần giải phóng khí NO2
Tan trong dung dịch acid
Làm dung dịch có màu vàng:
4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O
HNO3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực
Có tính oxi hoá mạnh
Kết luận
HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu bốc khói mạnh
trong không khí ẩm (D = 1,53 g/cm3, tos = 86oC)
Tan vô hạn trong nước
HNO3 thương mại có nồng độ 68% (D = 1,4 g/cm3)
2. Tính chất hoá học và ứng dụng
HNO3 → H + + NO3- → HNO3 là acid mạnh
Số OXH của N là +5 cao nhất → Có xu
hướng giảm số OXH khi tham gia phản
ứng hoá học → Tính oxi hoá mạnh
2. Tính chất hoá học và ứng dụng
• Quỳ tím hoá đỏ.
Tính acid
• Tác dụng với oxide base, base, muối của các acid
yếu → Muối nitrate.
• Ví dụ: 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
HNO3 có số OXH + 5 có thể bị khử thành: N2, N2O,
Tính oxi hoá
NO, NO2, NH4NO3 tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả
năng khử của chất tham gia.
Tiến hành các thí nghiệm
Cu + dung dịch HCl loãng
kiểm chứng tính oxi hoá
của nitric acid
Cu + dung dịch HNO3 loãng
Cu + dung dịch HNO3 đặc
Hãy quan sát, nhận xét, viết phương trình?
Quan sát video biểu diễn thí nghiệm
Tính oxi hoá: Tác dụng với kim loại
• Cu + HCl → không phản ứng
• 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑(khí không màu, hoá nâu trong kk) + 4H2O
• Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑(khí màu nâu đỏ) + 2H2O
⇒ HNO3 oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt).
⇒ Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội
Tính oxi hoá: Tác dụng với phi kim
• C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
⇒ HNO3 đặc, nóng OXH được một số phi kim C, S, P,... → NO2
Tính oxi hoá: Tác dụng với hợp chất
• HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
• 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
• Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông…. bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc
Kết luận
HNO3 là một acid mạnh và có
tính oxi hoá mạnh.
2. Tính chất hoá học và ứng dụng
Quan sát hình 5.5, trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.32): Hãy tìm hiểu và cho biết
HNO3 được ứng dụng vào những lĩnh vực nào trong đời sống và sản xuất?
Trong nông nghiệp: là nguyên
Trong công nghiệp: được ứng dụng trong
liệu trong sản xuất phân bón
quy trình sản xuất thuốc nhuộm, dệt vải,...
HNO3
Trong công nghiệp sản xuất vũ khí: là thành phần quan
trọng trong sản xuất thuốc nổ TNT, nitrobenzene,...
3. HIỆN TƯỢNG
PHÚ DƯỠNG
Thảo luận nhóm
Đọc thông tin, trả lời câu hỏi 8, 9
(SGK tr.33):
• Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết
hiện tượng phú dưỡng.
• Hãy nêu một số phương pháp hạn
chế hiện tượng phú dưỡng.
Dấu hiệu nhận biết
Thực vật sống dưới nước phát
Nước đổi màu sang màu đỏ
triển mạnh
hoặc xanh
Sinh vật phù du sinh sản nhiều
Chất thải của các sinh vật tạo
ra dưới đáy hồ
Xuất hiện các loại rong, tảo
bám đất xung quanh hồ
Mực nước hồ ngày càng thấp
Hệ quả
Nếu hiện tượng phú dưỡng diễn ra lâu ngày thì nước
trong hồ sẽ đặc dẫn và biến thành đầm lầy
Một số biện ph,áp hạn chế hiện
tượng phú dưỡng
Xử lý nước thải chăn
Xây dựng nhà máy xử
nuôi gia súc, gia cầm,
lý nước thải sinh hoạt,
nuôi tôm, thuỷ hải sản
nước thải công nghiệp
trước khi xả ra môi
trường
Không bón phân quá
nhiều, bổ sung vi sinh
cho ao hồ và xử lý bùn
đáy ao, hồ
Kết luận
Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi
dư thừa chất dinh dưỡng trong
môi trường nước như nitrate và
phosphate.
Làm suy giảm chất lượng nước,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời
sống con người cũng như các
loài động vật sống dưới nước.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1. Công thức của khí nitrogen oxide là:
A. NO
B. N2O
C. NO2
D. N2
Câu hỏi 2. Nitricacid là một:
A. Base mạnh
B. Base yếu
C. Acid mạnh
D. Acid yếu
Câu hỏi 3. Các khí oxide của nitrogen có công thức chung là:
A. NO2
B. N2
C. N2O
D. NOx
Câu hỏi 4. Phú dưỡng là hiện tượng:
A. Ao, hồ dư quá nhiều các
B. Ao, hồ thiếu quá nhiều các
nguyên tố dinh dưỡng
nguyên tố dinh dưỡng
C. Ao, hồ dư quá nhiều các
D. Ao, hồ thiếu quá nhiều các
nguyên tố kim loại nặng
nguyên tố kim loại nặng
Câu hỏi 5. Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong
dung dịch HNO3 đặc nguội là:
A. Al, Zn, Cu
B. Al, Cr, Fe
C. Zn, Cu, Fe
D. Al, Fe, Mg
Câu hỏi 6. Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc thường sinh ra
khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nó là:
A. NH3
B. NO
C. NO2
D. N2O
Câu hỏi 7. Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của
hiện tượng phú dưỡng?
A. Làm các loại thực vật sống
dưới nước phát triển mạnh mẽ
C. Suy giảm lượng oxygen
trong nước
B. Tăng các chất lơ lửng
D. Làm chất lượng nước tốt hơn
Câu hỏi 8. Nitricacid là một acid có tính:
A. Khử mạnh
B. Oxi hóa mạnh
C. Vừa có tính khử, vừa có
D. Trơ về mặt hóa học
tính oxi hóa
 







Các ý kiến mới nhất