Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 5. Phân tử - đơn chất - hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 13h:04' 03-10-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 823
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 13h:04' 03-10-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 823
Số lượt thích:
0 người
Khởi động: Ai nhanh hơn?
Em hãy cho biết tên các mẫu vật sau và chúng được tạo nên từ chất nào?
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất đều được tạo
nên từ một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Các nhà
khoa học đã phân loại chúng như thế nào?
1
3
2
Tầng ozone trong khí quyển O3
Kim cương: C
Cuộn dây đồng: Cu
5
4
Muối ăn: NaCl
6
Lõi bút chì: C
Thỏi vàng : Au
? Các em hãy xếp các chất trên vào hai nhóm:
A.Chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học:
Đơn chất
Dây đồng, kim cương, tầng ozone, lõi bút chì, thỏi vàng.
A.Chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học trở lên: Muối ăn
Hàng chục triệu chất trên Trái
Đất đều được tạo nên từ một
hoặc nhiều nguyên tố hóa học.
Các nhà khoa học đã phân chất thành hai loại: Đơn chất và hợp chất.
- Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
Hợp chất
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Môn học: KHTN – Lớp 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
• MỤC TIÊU:
• Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
• Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hơp chất
• Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
• NỘI DUNG:
1. Phân tử
- Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
- Tính khối lượng phân tử.
2. Đơn chất
3. Hợp chất
Hình thành kiến thức: Hoạt động nhóm
Em hãy cho biết các chất đã biết có đặc điểm chung gì về cấu tạo?
triệu vô
chất
tạo
Tất cả các Hàng
chất chục
đều gồm
sốtrên
hạtTrái
rất Đất
nhỏđều
tạođược
thành.
nên từ một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Các nhà
khoa học đã phân loại chúng như thế nào?
Cuộn dây đồng: Cu
Kim cương: C
Muối ăn: NaCl
Những hạt trên đại diện cho chất
Lõi bút chì: C
Tầng ozone trong khí quyển O3
Thỏi vàng : Au
Hạt hợp thành chất (Phân tử)
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.PHÂN TỬ
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
Hoạt động nhóm nhỏ
1. Em hãy quan sát hình ảnh và xếp các chất sau thành 2 nhóm:
A.Hạt hợp thành của chất được tạo từ 1 nguyên tố hóa học:
a; e; g
B. Hạt hợp thành của chất được tạo từ nhiều nguên tố hóa học:
b; c; d; h; i
2. Em hãy phân biệt phân tử và nguyên tử?
Phân tử được tạo thành từ nguyên tử
(khí hiếm là dạng đặc biệt của phân tử)
Các hạt hợp thành của một chất thì giống nhau về thành phần và hình dạng
Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất
H
H
O
C
H
O
H
C
H
Cl
H
H
a. Hydrogen
Cl
b. Carbon dioxde
c. Methane
H
Cl
d. Hydrogen chloride
H
N
O
H
H
H
e. Chlorine
g. Nitrogen
h. Ammonia
Hình mô phỏng các phân tử
i. Nước
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.PHÂN TỬ
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử
Oxygen (O2).
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon
dioxide (CO2).
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Khí Hyđrogen
Quan sát hình và cho
biết khí Hyđrogen, khí
Oxygen, Nước, Muối ăn
có hạt hợp thành từ
những nguyên tử nào?
O
O
Khí Oxygen
H
Nước
Na
Muối ăn
Cl
Khí Hiđrogen
Khí Hyđrogen có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử H liên kết
với nhau
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử
O liên kết với nhau
O
H
Nước
Nước có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1
nguyên tử O.
Na Cl
Na
Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 nguyên tử Na liên
kết với 1 nguyên tử Cl
O
H
Nước
Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành
phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
Các hạt hợp thành của mẫu chất trên đều giống nhau về hình dạng,
kích thước, thành phần.
O
H
Nước
Trong mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp
thành chất có giống nhau không? Tại sao?
Tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất giống nhau.
Vì chúng có hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo giống nhau.
- Vận dụng: Có nhiều loại bình chữa
cháy, hình bên là một loại bình chữa
cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng.
Loại bình này dùng để dập tắt hiệu
quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió.
Ưu điểm của nó là không lưu lại chất
chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử
chất khí gì? Phân tử đó gồm những
nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố có trong phân tử
chất khí này là bao nhiêu?
- Khí trong bình chữa cháy là
carbon dioxide (CO2). Phân tử
CO2 gồm 2 nguyên tố: carbon và
oxygen.
- Phân tử carbon dioxide (CO2)
gồm 1 nguyên tử carbon và 2
nguyên tử oxygen.
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.PHÂN TỬ
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
1.2. Tính khối lượng phân tử
Hoạt động nhóm nhỏ
- Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của
mỗi chất ở H 5.3?
Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có
trong phân tử. Theo đó:
Phân tử hydrogen: KLPT (H2) = 1 . 2 = 2 (amu).
Phân tử sulfur dioxide : KLPT (SO2) = 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
Phân tử methane: KLPT (CH4) = 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu.
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có
khối lượng bằng bao nhiêu?
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen
KLPT (O2) = 16 . 2 = 32 (amu).
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
1.PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
1.2. Tính khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có
trong phân tử.
- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính
bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó.
- Cách tính khối lượng phân tử
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
Vận dụng: Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chlorine gồm 1 nguyên tử
sodium và 1 nguyên tử chlorine. Em hãy tính khối
lượng phân tử của sodium chlorine.
KLPT (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
KLPT (CaCO3) = 40.1 + 12.1+ 16.3 = 100 (amu)
Vận dụng: Trong nước rửa tay khô có thành phần
chính là chất gì? Khối lượng phân tử của chất đó là
bao nhiêu?
- Thành phần chính trong nước rửa tay khô là ethyl
alcohol (ancol etylic) (C2H5OH)
- KLPT ancol etylic (C2H5OH) =
12 . 2 + 1 . 5 + 16 + 1 = 46 (amu)
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng sau:
CHẤT
Phân tử carbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon
và 1 nguyên tử oxygen.
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và
1 nguyên tử oxygen.
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen.
Phân tử nitrogen dioxde gồm 1 nguyên tử nitrogen
và 2 nguyên tử oxygen.
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2
nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2
nguyên tử oxygen
Tạo từ 1
Tạo từ nhiều
nguyên tố
nguyên tố hóa
hóa học
học
Khối lượng
phân tử
Em hãy cho biết tên các mẫu vật sau và chúng được tạo nên từ chất nào?
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất đều được tạo
nên từ một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Các nhà
khoa học đã phân loại chúng như thế nào?
1
3
2
Tầng ozone trong khí quyển O3
Kim cương: C
Cuộn dây đồng: Cu
5
4
Muối ăn: NaCl
6
Lõi bút chì: C
Thỏi vàng : Au
? Các em hãy xếp các chất trên vào hai nhóm:
A.Chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học:
Đơn chất
Dây đồng, kim cương, tầng ozone, lõi bút chì, thỏi vàng.
A.Chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học trở lên: Muối ăn
Hàng chục triệu chất trên Trái
Đất đều được tạo nên từ một
hoặc nhiều nguyên tố hóa học.
Các nhà khoa học đã phân chất thành hai loại: Đơn chất và hợp chất.
- Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
Hợp chất
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Môn học: KHTN – Lớp 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
• MỤC TIÊU:
• Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
• Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hơp chất
• Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
• NỘI DUNG:
1. Phân tử
- Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
- Tính khối lượng phân tử.
2. Đơn chất
3. Hợp chất
Hình thành kiến thức: Hoạt động nhóm
Em hãy cho biết các chất đã biết có đặc điểm chung gì về cấu tạo?
triệu vô
chất
tạo
Tất cả các Hàng
chất chục
đều gồm
sốtrên
hạtTrái
rất Đất
nhỏđều
tạođược
thành.
nên từ một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Các nhà
khoa học đã phân loại chúng như thế nào?
Cuộn dây đồng: Cu
Kim cương: C
Muối ăn: NaCl
Những hạt trên đại diện cho chất
Lõi bút chì: C
Tầng ozone trong khí quyển O3
Thỏi vàng : Au
Hạt hợp thành chất (Phân tử)
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.PHÂN TỬ
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
Hoạt động nhóm nhỏ
1. Em hãy quan sát hình ảnh và xếp các chất sau thành 2 nhóm:
A.Hạt hợp thành của chất được tạo từ 1 nguyên tố hóa học:
a; e; g
B. Hạt hợp thành của chất được tạo từ nhiều nguên tố hóa học:
b; c; d; h; i
2. Em hãy phân biệt phân tử và nguyên tử?
Phân tử được tạo thành từ nguyên tử
(khí hiếm là dạng đặc biệt của phân tử)
Các hạt hợp thành của một chất thì giống nhau về thành phần và hình dạng
Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất
H
H
O
C
H
O
H
C
H
Cl
H
H
a. Hydrogen
Cl
b. Carbon dioxde
c. Methane
H
Cl
d. Hydrogen chloride
H
N
O
H
H
H
e. Chlorine
g. Nitrogen
h. Ammonia
Hình mô phỏng các phân tử
i. Nước
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.PHÂN TỬ
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử
Oxygen (O2).
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon
dioxide (CO2).
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Khí Hyđrogen
Quan sát hình và cho
biết khí Hyđrogen, khí
Oxygen, Nước, Muối ăn
có hạt hợp thành từ
những nguyên tử nào?
O
O
Khí Oxygen
H
Nước
Na
Muối ăn
Cl
Khí Hiđrogen
Khí Hyđrogen có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử H liên kết
với nhau
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử
O liên kết với nhau
O
H
Nước
Nước có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1
nguyên tử O.
Na Cl
Na
Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 nguyên tử Na liên
kết với 1 nguyên tử Cl
O
H
Nước
Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành
phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
Các hạt hợp thành của mẫu chất trên đều giống nhau về hình dạng,
kích thước, thành phần.
O
H
Nước
Trong mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp
thành chất có giống nhau không? Tại sao?
Tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất giống nhau.
Vì chúng có hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo giống nhau.
- Vận dụng: Có nhiều loại bình chữa
cháy, hình bên là một loại bình chữa
cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng.
Loại bình này dùng để dập tắt hiệu
quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió.
Ưu điểm của nó là không lưu lại chất
chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử
chất khí gì? Phân tử đó gồm những
nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố có trong phân tử
chất khí này là bao nhiêu?
- Khí trong bình chữa cháy là
carbon dioxide (CO2). Phân tử
CO2 gồm 2 nguyên tố: carbon và
oxygen.
- Phân tử carbon dioxide (CO2)
gồm 1 nguyên tử carbon và 2
nguyên tử oxygen.
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.PHÂN TỬ
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
1.2. Tính khối lượng phân tử
Hoạt động nhóm nhỏ
- Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của
mỗi chất ở H 5.3?
Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có
trong phân tử. Theo đó:
Phân tử hydrogen: KLPT (H2) = 1 . 2 = 2 (amu).
Phân tử sulfur dioxide : KLPT (SO2) = 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
Phân tử methane: KLPT (CH4) = 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu.
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có
khối lượng bằng bao nhiêu?
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen
KLPT (O2) = 16 . 2 = 32 (amu).
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
1.PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
1.1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
1.2. Tính khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có
trong phân tử.
- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính
bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó.
- Cách tính khối lượng phân tử
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
Vận dụng: Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chlorine gồm 1 nguyên tử
sodium và 1 nguyên tử chlorine. Em hãy tính khối
lượng phân tử của sodium chlorine.
KLPT (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
KLPT (CaCO3) = 40.1 + 12.1+ 16.3 = 100 (amu)
Vận dụng: Trong nước rửa tay khô có thành phần
chính là chất gì? Khối lượng phân tử của chất đó là
bao nhiêu?
- Thành phần chính trong nước rửa tay khô là ethyl
alcohol (ancol etylic) (C2H5OH)
- KLPT ancol etylic (C2H5OH) =
12 . 2 + 1 . 5 + 16 + 1 = 46 (amu)
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng sau:
CHẤT
Phân tử carbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon
và 1 nguyên tử oxygen.
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và
1 nguyên tử oxygen.
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen.
Phân tử nitrogen dioxde gồm 1 nguyên tử nitrogen
và 2 nguyên tử oxygen.
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2
nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2
nguyên tử oxygen
Tạo từ 1
Tạo từ nhiều
nguyên tố
nguyên tố hóa
hóa học
học
Khối lượng
phân tử
 









Các ý kiến mới nhất