Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 5. Phân tử - đơn chất - hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 09h:07' 18-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 09h:07' 18-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
Dạ Học
y tốt tốt
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium là?
Câu 2. Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố
của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Câu 3. 1 amu có khối lượng bao nhiêu?
Câu 1. Kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium là: K
Câu 2. Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử,
Kí hiệu nguyên tố hóa học, Tên nguyên tố và Khối
lượng nguyên tử.
Câu 3. 1 amu có khối lượng: 1,6605.10-24g
Hàng chục triệu chất trên Trái
Đất đều được tạo nên từ một
hoặc nhiều nguyên tố hóa học .
Các nhà khoa học đã phân loại
chúng như thế nào?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào
được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của
chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ một nguyên tố hoá
học là Hydrogen; Chlorine; Neon.
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ nhiều nguyên tố hoá
học là Hydrogen chloride.
Ví dụ:
Các hạt hợp thành của
nước đều gồm 2 nguyên
tử hydrogen và 1 nguyên
tử oxygen.
H
O
Nước
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
Quan sát hình và thông tin SGK T31 Thảo luận
nhóm (5p)
- Cho biết: khí Oxygen, Muối ăn có hạt hợp thành từ
những nguyên tử nào?
- Từ hình em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích
thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất
trên?
- Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các
hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
- Khí Oxygen, Muối ăn
có hạt hợp thành từ
những nguyên tử nào?
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp
thành gồm 2 nguyên tử O
kết hợp với nhau.
Na Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp
thành gồm 1 nguyên tử
Na kết hợp với 1 nguyên
tử Cl.
- Từ hình hãy nêu nhận
xét về hình dạng, kích
thước, thành phần của
các hạt hợp thành mẫu
chất trên?
Các hạt hợp thành của
mẫu chất trên đều giống
nhau về hình dạng, kích
thước, thành phần.
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
- Trong mẫu chất trên, tính
chất hóa học của các hạt
hợp thành chất có giống
nhau không? Tại sao?
Tính chất hóa học của các hạt
hợp thành chất giống nhau.
Vì chúng có hình dạng, kích
thước và thành phần cấu tạo
giống nhau.
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
- Thế nào là phân tử?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết
hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Tương tự kết quả ở các ví dụ trên, quan sát Hình 5.2
em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một
nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học? Phân tử
gồm có mấy dạng?
+ Phân tử được tạo thành từ một
nguyên tố hóa học: phân tử
nitrogen.
+ Phân tử được tạo thành từ 2
nguyên tố hóa học, phân tử
cacbondioxide.
+ Phân tử gồm 2 dạng là:
* phân tử tạo bởi một nguyên tố.
* phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố.
- Lấy ví dụ một số phân tử tạo bởi
một nguyên tố và phân tử tạo bởi
nhiều nguyên tố hóa học?
O
Oxygen
Cách viết: - Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa
học: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân
tử Oxygen (O2)….
- Phân tử được tạo thành từ nhiều nguyên tố hóa học:
phân tử Ammonia (NH3); phân tử carbon dioxide (CO2)
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết
hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử
Oxygen (O2)….
+ Phân tử được tạo thành từ nhiều nguyên tố hóa học:
phân tử Hydrogen chloride (HCl); phân tử carbon dioxide
(CO2) ….
- Vận dụng: Có nhiều loại bình chữa
cháy, hình bên là một loại bình chữa
cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng.
Loại bình này dùng để dập tắt hiệu
quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió.
Ưu điểm của nó là không lưu lại chất
chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử
chất khí gì? Phân tử đó gồm những
nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố có trong phân tử
chất khí này là bao nhiêu?
- Khí trong bình chữa cháy là
carbon dioxide (CO2). Phân tử
CO2 gồm 2 nguyên tố: carbon và
oxygen.
- Phân tử carbon dioxide (CO2)
gồm 1 nguyên tử carbon và 2
nguyên tử oxygen.
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết
hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử
Oxygen (O2)….
+ Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon dioxide
(CO2) ….
2. Khối lượng phân tử:
- Đơn vị tính khối lượng phân tử là gì?
- Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của
mỗi chất ở H 5.3?
- Phân tử Hydrogen gồm 2 nguyên tử H
KLPT (H2) = 1 . 2 = 2 (amu).
- Phân tử Sulfur dioxide gồm 1 nguyên tử S, 2 nguyên tử O
KLPT (SO2) = 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
- Phân tử methane gồm 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H
KLPT (CH4) = 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu.
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có
khối lượng bằng bao nhiêu?
KLPT (O2) = 16 . 2 = 32 (amu).
Để tính khối lượng phân tử:
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử (lấy khối lượng
nguyên tử của từng nguyên tố nhân với số lượng
nguyên tử của nguyên tố đó trong công thức phân
tử).
- Qua các ví dụ trên để tính khối lượng
phân tử thì chúng ta tính như thế nào?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử
có trong phân tử.
- Đơn vị là amu.
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Bước 1. Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và
3 nguyên tử H
Bước 2. KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
LUYỆN TẬP
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1. Trong số các phân tử dưới đây, phân tử tạo bởi một
nguyên tố là:
A. Nước
B. Muối ăn C. Thủy ngân D. Khí cacbonic
Câu 2. Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:
A. 2H2
B. 2H
C. 4H2
D. 4H
Câu 3. Khối lượng phân tử của Cacbon dioxide (CO2)?
A. 28 amu
B. 32 amu
C. 40 amu
D. 44 amu
Vận dụng: Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chlorine gồm 1 nguyên tử
sodium và 1 nguyên tử chlorine. Em hãy tính khối
lượng phân tử của sodium chloride.
KLPT (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử
có trong phân tử.
- Đơn vị là amu.
- Ví dụ:
+ KLPT ammonia (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
+ KLPT sodium chloride (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
KLPT (CaCO3) = 40.1 + 12.1 + 16.3 = 100 (amu)
Vận dụng: Trong nước rửa tay khô có thành phần
chính là chất gì? Khối lượng phân tử của chất đó là
bao nhiêu?
- Thành phần chính trong nước rửa tay khô là ethyl
alcohol (ancol etylic) (C2H5OH)
- KLPT ancol etylic (C2H5OH) =
12 . 2 + 1 . 5 + 16 + 1 = 46 (amu)
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử
2. Khối lượng phân tử
II. Đơn chất:
Dựa vào Hình 5.5, cho
biết tên các đơn chất
được tạo nên từ nguyên
tố hoá học tương ứng?
Nguyên
tố
Đơn chất Tên đơn chất Nguyên tố
Đơn chất - Tên
đơn chất
H
H2 - Khí
hydrogen
P
P - Phosphorus
He
He - Khí
helium
S
S - Sulfur
N
N2 - Khí
nitrogen
Cl
Cl2 - Khí
chlorine
F
F2 - Khí
fluorine
Ar
Ar - Khí argon
Na
Na - Sodium
K
K - Potassium
Mg
Mg Magnesium
Ca
Ca - Calcium
- Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em
hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim
loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác?
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe
(iron).
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: C (carbon), O2 (khí
oxygen).
- Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành
phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất?
Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử
đơn chất ở H 5.6 là:
(a) gồm 2 nguyên tử Br
(b) gồm 3 nguyên tử O.
Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
- Thế nào là đơn chất? Lấy ví dụ?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử
2. Khối lượng phân tử
II. Đơn chất :
Đơn chất là chất được tạo từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: - Đơn chất một nguyên tử: Ca; Mg; Fe; …
- Đơn chất nhiều nguyên tử : O2 ; N2; H2; O3; …
- Các mẫu vật: cuộn dây nhôm, lưu huỳnh, than gỗ
được tạo ra từ phân tử đơn chất.
+ Đơn chất nhôm được tạo thành từ nguyên tố nhôm.
+ Đơn chất lưu huỳnh được tạo thành từ nguyên tố
lưu huỳnh.
+ Than gỗ được tạo thành từ nguyên tố carbon.
+ Đá vôi không phải là đơn chất vì được tạo thành từ
3 nguyên tố là: calcium, carbon, oxygen.
Vận dụng trang 35 KHTN lớp 7: Khí quyển Trái Đất là lớp
các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp
dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gồm có
nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và
một số chất khí khác (helium, neon, methane,
hydrogen, …). Em hãy liệt kê các đơn chất có trong khí
quyển. Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng
để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí.
Các đơn chất có trong khí quyển: nitrogen, oxygen,
argon, helium, neon, hydrogen,…
Người ta bơm khí nitrogen vào lốp xe ô tô thay cho không
khí vì một số ưu điểm ít bị rò rỉ, tiết kiệm nhiên liệu, giảm
hao mòn.
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 5- PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT:
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử
2. Khối lượng phân tử
II. Đơn chất:
III. Hợp chất:
- Quan sát Hình 5.7,
em hãy cho biết
phân tử chất nào là
phân tử đơn chất,
phân tử chất nào là
phân tử hợp chất?
Giải thích?
- Phân tử đơn chất: Hydrogen; Oxygen Vì phân tử
tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
- Phân tử hợp chất: Nước Vì phân tử tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học là Hydrogen và Oxygen.
- Muối ăn (Hình
5.8) là đơn chất
hay hợp chất? Vì
sao?
- Muối ăn là hợp chất. Vì phân tử muối ăn tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học là Sodium và Chlorine.
y tốt tốt
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium là?
Câu 2. Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố
của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Câu 3. 1 amu có khối lượng bao nhiêu?
Câu 1. Kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium là: K
Câu 2. Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử,
Kí hiệu nguyên tố hóa học, Tên nguyên tố và Khối
lượng nguyên tử.
Câu 3. 1 amu có khối lượng: 1,6605.10-24g
Hàng chục triệu chất trên Trái
Đất đều được tạo nên từ một
hoặc nhiều nguyên tố hóa học .
Các nhà khoa học đã phân loại
chúng như thế nào?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào
được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của
chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ một nguyên tố hoá
học là Hydrogen; Chlorine; Neon.
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ nhiều nguyên tố hoá
học là Hydrogen chloride.
Ví dụ:
Các hạt hợp thành của
nước đều gồm 2 nguyên
tử hydrogen và 1 nguyên
tử oxygen.
H
O
Nước
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
Quan sát hình và thông tin SGK T31 Thảo luận
nhóm (5p)
- Cho biết: khí Oxygen, Muối ăn có hạt hợp thành từ
những nguyên tử nào?
- Từ hình em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích
thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất
trên?
- Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các
hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
- Khí Oxygen, Muối ăn
có hạt hợp thành từ
những nguyên tử nào?
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp
thành gồm 2 nguyên tử O
kết hợp với nhau.
Na Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp
thành gồm 1 nguyên tử
Na kết hợp với 1 nguyên
tử Cl.
- Từ hình hãy nêu nhận
xét về hình dạng, kích
thước, thành phần của
các hạt hợp thành mẫu
chất trên?
Các hạt hợp thành của
mẫu chất trên đều giống
nhau về hình dạng, kích
thước, thành phần.
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
- Trong mẫu chất trên, tính
chất hóa học của các hạt
hợp thành chất có giống
nhau không? Tại sao?
Tính chất hóa học của các hạt
hợp thành chất giống nhau.
Vì chúng có hình dạng, kích
thước và thành phần cấu tạo
giống nhau.
O
Khí Oxygen
NaCl
Muối ăn
- Thế nào là phân tử?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết
hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Tương tự kết quả ở các ví dụ trên, quan sát Hình 5.2
em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một
nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học? Phân tử
gồm có mấy dạng?
+ Phân tử được tạo thành từ một
nguyên tố hóa học: phân tử
nitrogen.
+ Phân tử được tạo thành từ 2
nguyên tố hóa học, phân tử
cacbondioxide.
+ Phân tử gồm 2 dạng là:
* phân tử tạo bởi một nguyên tố.
* phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố.
- Lấy ví dụ một số phân tử tạo bởi
một nguyên tố và phân tử tạo bởi
nhiều nguyên tố hóa học?
O
Oxygen
Cách viết: - Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa
học: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân
tử Oxygen (O2)….
- Phân tử được tạo thành từ nhiều nguyên tố hóa học:
phân tử Ammonia (NH3); phân tử carbon dioxide (CO2)
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết
hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử
Oxygen (O2)….
+ Phân tử được tạo thành từ nhiều nguyên tố hóa học:
phân tử Hydrogen chloride (HCl); phân tử carbon dioxide
(CO2) ….
- Vận dụng: Có nhiều loại bình chữa
cháy, hình bên là một loại bình chữa
cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng.
Loại bình này dùng để dập tắt hiệu
quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió.
Ưu điểm của nó là không lưu lại chất
chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử
chất khí gì? Phân tử đó gồm những
nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố có trong phân tử
chất khí này là bao nhiêu?
- Khí trong bình chữa cháy là
carbon dioxide (CO2). Phân tử
CO2 gồm 2 nguyên tố: carbon và
oxygen.
- Phân tử carbon dioxide (CO2)
gồm 1 nguyên tử carbon và 2
nguyên tử oxygen.
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết
hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử
Oxygen (O2)….
+ Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon dioxide
(CO2) ….
2. Khối lượng phân tử:
- Đơn vị tính khối lượng phân tử là gì?
- Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của
mỗi chất ở H 5.3?
- Phân tử Hydrogen gồm 2 nguyên tử H
KLPT (H2) = 1 . 2 = 2 (amu).
- Phân tử Sulfur dioxide gồm 1 nguyên tử S, 2 nguyên tử O
KLPT (SO2) = 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
- Phân tử methane gồm 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H
KLPT (CH4) = 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu.
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có
khối lượng bằng bao nhiêu?
KLPT (O2) = 16 . 2 = 32 (amu).
Để tính khối lượng phân tử:
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử (lấy khối lượng
nguyên tử của từng nguyên tố nhân với số lượng
nguyên tử của nguyên tố đó trong công thức phân
tử).
- Qua các ví dụ trên để tính khối lượng
phân tử thì chúng ta tính như thế nào?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử
có trong phân tử.
- Đơn vị là amu.
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Bước 1. Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và
3 nguyên tử H
Bước 2. KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
LUYỆN TẬP
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1. Trong số các phân tử dưới đây, phân tử tạo bởi một
nguyên tố là:
A. Nước
B. Muối ăn C. Thủy ngân D. Khí cacbonic
Câu 2. Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:
A. 2H2
B. 2H
C. 4H2
D. 4H
Câu 3. Khối lượng phân tử của Cacbon dioxide (CO2)?
A. 28 amu
B. 32 amu
C. 40 amu
D. 44 amu
Vận dụng: Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chlorine gồm 1 nguyên tử
sodium và 1 nguyên tử chlorine. Em hãy tính khối
lượng phân tử của sodium chloride.
KLPT (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử
có trong phân tử.
- Đơn vị là amu.
- Ví dụ:
+ KLPT ammonia (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
+ KLPT sodium chloride (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
KLPT (CaCO3) = 40.1 + 12.1 + 16.3 = 100 (amu)
Vận dụng: Trong nước rửa tay khô có thành phần
chính là chất gì? Khối lượng phân tử của chất đó là
bao nhiêu?
- Thành phần chính trong nước rửa tay khô là ethyl
alcohol (ancol etylic) (C2H5OH)
- KLPT ancol etylic (C2H5OH) =
12 . 2 + 1 . 5 + 16 + 1 = 46 (amu)
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử
2. Khối lượng phân tử
II. Đơn chất:
Dựa vào Hình 5.5, cho
biết tên các đơn chất
được tạo nên từ nguyên
tố hoá học tương ứng?
Nguyên
tố
Đơn chất Tên đơn chất Nguyên tố
Đơn chất - Tên
đơn chất
H
H2 - Khí
hydrogen
P
P - Phosphorus
He
He - Khí
helium
S
S - Sulfur
N
N2 - Khí
nitrogen
Cl
Cl2 - Khí
chlorine
F
F2 - Khí
fluorine
Ar
Ar - Khí argon
Na
Na - Sodium
K
K - Potassium
Mg
Mg Magnesium
Ca
Ca - Calcium
- Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em
hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim
loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác?
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe
(iron).
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: C (carbon), O2 (khí
oxygen).
- Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành
phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất?
Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử
đơn chất ở H 5.6 là:
(a) gồm 2 nguyên tử Br
(b) gồm 3 nguyên tử O.
Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
- Thế nào là đơn chất? Lấy ví dụ?
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử
2. Khối lượng phân tử
II. Đơn chất :
Đơn chất là chất được tạo từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: - Đơn chất một nguyên tử: Ca; Mg; Fe; …
- Đơn chất nhiều nguyên tử : O2 ; N2; H2; O3; …
- Các mẫu vật: cuộn dây nhôm, lưu huỳnh, than gỗ
được tạo ra từ phân tử đơn chất.
+ Đơn chất nhôm được tạo thành từ nguyên tố nhôm.
+ Đơn chất lưu huỳnh được tạo thành từ nguyên tố
lưu huỳnh.
+ Than gỗ được tạo thành từ nguyên tố carbon.
+ Đá vôi không phải là đơn chất vì được tạo thành từ
3 nguyên tố là: calcium, carbon, oxygen.
Vận dụng trang 35 KHTN lớp 7: Khí quyển Trái Đất là lớp
các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp
dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gồm có
nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và
một số chất khí khác (helium, neon, methane,
hydrogen, …). Em hãy liệt kê các đơn chất có trong khí
quyển. Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng
để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí.
Các đơn chất có trong khí quyển: nitrogen, oxygen,
argon, helium, neon, hydrogen,…
Người ta bơm khí nitrogen vào lốp xe ô tô thay cho không
khí vì một số ưu điểm ít bị rò rỉ, tiết kiệm nhiên liệu, giảm
hao mòn.
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 5- PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT:
I. Phân tử:
1. Khái niệm phân tử
2. Khối lượng phân tử
II. Đơn chất:
III. Hợp chất:
- Quan sát Hình 5.7,
em hãy cho biết
phân tử chất nào là
phân tử đơn chất,
phân tử chất nào là
phân tử hợp chất?
Giải thích?
- Phân tử đơn chất: Hydrogen; Oxygen Vì phân tử
tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
- Phân tử hợp chất: Nước Vì phân tử tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học là Hydrogen và Oxygen.
- Muối ăn (Hình
5.8) là đơn chất
hay hợp chất? Vì
sao?
- Muối ăn là hợp chất. Vì phân tử muối ăn tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học là Sodium và Chlorine.
 









Các ý kiến mới nhất