Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội giai cấp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhi
Ngày gửi: 13h:01' 06-03-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích: 0 người
Lịch sử 6

Khởi động

Câu 1: Nhờ biết trồng trọt, chăn nuôi, người nguyên thuỷ
đã bắt đầu đời sống

Định cư

Một trong những biểu hiện về đời sống tinh thần của
người nguyên thuỷ là

Có tục chôn cất người chết

Xã hội nguyên thuỷ kéo dài hàng triệu năm từ khi con
người xuất hiện trên Trái Đất cho đến khi

Xã hội có giai cấp và nhà nước hình thành

Trong bầy người nguyên thuỷ, phụ nữ hái lượm hạt, quả;
còn đàn ông săn bắt thú rừng, đó là sự phân công lao động
theo?

Giới tính

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về đời sống
tinh thần của người nguyên thủy?

Chế tạo ra cung tên, mũi lao

So với người tối cổ, người tinh khôn đã

Biết trồng trọt và thuần dưỡng động vật

Bài 5: Sự chuyển
biến từ xã hội
nguyên thủy sang
xã hội có giai
cấp

I.

Sự xuất hiện của công cụ lao
động bàng ki loại

II

Sự chuyển biến trong xã hội
nguyên thủy

III

Việt Nam cuối thời kì
nguyên thủy.

I

Sự xuất hiện của công cụ lao động
bằng kim loại

Câu hỏi 1 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Kim loại đã
được phát hiện ra như thế nào?
• - Từ thiên niên kỉ V TCN, con người tình cờ phát hiện ra
đồng đổ khi khai thác đá.
• - Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và
sắt.

Câu hỏi 2 trang 27 Lịch Sử lớp 6: Em hãy
quan sát các hình 5.2 đến 5.4 và cho biết:
• -Điểm khác biệt của công cụ bằng kim loại so với công cụ bằng đá là:
• + Phong phú, đa dạng về chủng loại (có các loại công cụ như: mũi tên,
kiếm, dao găm, lưỡi câu, lưỡi cày bằng kim loại…).
• + Hình dáng công cụ mảnh, thanh thoát và sắc bén hơn, hiệu quả hơn.
• - Kim loại được sử dụng vào các mục đích sau:
• + Chế tạo công cụ lao động, vũ khí…
• + Làm đồ trang sức (vòng tay, vòng cổ…)
• + Khai thác mỏ (dùng dụng: búa, đục, lưỡi rìu bằng đồng… để khai thác
mỏ đồng).
• + Xuất hiện nghề luyện kim.

I.Sự xuất hiện của công cụ lao động bằn kim loại

-Vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN ,luyện được đồng
thau và sắt .
-Vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN ,con người phát
hiện ra đồng đỏ.
-Đầu thiên niên kỷ II TCN , luyện được thau và sắt và
công cụ kim loại ra đời.
+Diện tích trông trọt tăng,xuất hiện nghề luyện kim,
cho chế tạo công cụ lao động, vũ khí .

II.

Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy

Câu hỏi 1 trang 28 Lịch Sử lớp 6: Đọc các thông tin, quan sát sơ đồ
5.5, em hãy cho biết:+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hóa xã
hội thành “người giàu” và “người nghèo”?
+ Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân hóa giàu,
nghèo
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa xã hội thành “người giàu” và
“người nghèo” là: tình trạng “tư hữu” (một số người có chức quyền
trong thị tộc, bộ lạc đã chiếm hữu một phần của cải tập thể thành của
riêng; điều này khiến cho quan hệ “công bằng và bình đẳng” trong xã
hội bị phá vỡ; xã hội dần có sự phân hóa).
- Trong xã hội có giai cấp: quan hệ công bằng – bình đẳng bị phá vỡ,
thay vào đó là mối quan hệ bất bình đẳng giữa các giai cấp.
+ Giai cấp thống trị (những người giàu có) nắm trong tay quyền lực,
được hưởng nhiều đặc quyền, đặc lợi.
+ Giai cấp bị thống trị (những người nghèo khổ) không được hưởng đặc
quyền, đặc lợi; bị giai cấp thống trị áp bức.

Câu hỏi 2 trang 28 Lịch Sử lớp 6: Vì sao xã hội nguyên
thủy ở phương Đông không phân hóa triệt để?

• - Ở phương Đông, vào cuối thời nguyên thủy, cư
dân đã sinh sống và canh tác nông nghiệp vem
các dòng sông lớn. Họ thường sống quây quần,
gắn bó với nhau để cùng làm thủy lợi (đắp đê,
đào kênh, mương…), cùng sản xuất nông nghiệp.
Do đó, mối quan hệ giữa người với người vẫn rất
gần gũi, thân thiết => xã hội phân hóa không
triệt để.

II)Sự chuyển biến trong xã hội
nguyên thủy.
• -Nhờ công cụ kim loại ,sản phẩm dư thừa nhiều
hơn.Những người đứng đầu thị tộc chiếm hữu sản
phẩm dư thừa làm củ riêng trở nên giàu cóhóa giàu ,nghèo .Xã hội có giai cấp hình thành.
• - Qúa trình phân hóa và tan rã của xã hội trên thế
giới không giống nhau .
• - Người nguyên thủy ở phương Đông sinh sống
trong các dòng sông lớn ,màu mỡ ,như cầu trì
Thủy ,đoàn kết chống giặc ngoại xâm nên Xã Hội
Nguyên Thủy ở phương Đông phân hóa không
nhiệt độ .

III

Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy

Câu hỏi trang 29 Lịch Sử lớp 6: Quan sát các hình từ 5.6 đến 5.9 và
kết hợp thông tin trong bài, em hãy
- Nêu một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong
quá trình tan rã
- Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ đã có những công cụ lao
động
nghề
sản
nào?
* Một và
số nétnhững
cơ bản củangành
xã hội nguyên
thủy Việt
Namxuất
trong quá
trình tan rã:
- Việc sử dụng các công cụ lao động bằng kim loại đã giúp người nguyên thủy mở rộng địa bàn
cư trú, chuyển dần xuống vùng đồng bằng và định cư ven các con sông lớn như: sông Hồng,
sông Mã, sông Đồng Nai…
- Con người làm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, biết nung gốm ở nhiệt độ cao, biết đúc
công cụ và vật dụng bằng đồng… Những xóm làng đã dần xuất hiện.
* Công cụ lao động và ngành nghề sản xuất của người Việt cổ ở cuối thời nguyên thủy:
- Những công cụ lao động của người Việt cổ ở cuối thời nguyên thủy là: Mũi giáo, mũi tên, lưỡi
câu, đồ gốm…
- Những ngành nghề của người Việt cổ ở cuối thời nguyên thủy là: làm nông nghiệp trồng lúa
nước, chăn nuôi, nung gốm, rèn đúc công cụ và vật dụng bằng đồng…

III)Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
• A)Sự xuất hiện kim loại
• Thời gian xuất hiện: khoảng 4000 năm trước.
• -Địa điểm: Phùng Nguyên gò mun (Phú Thọ),Đồng
Đậu(Vĩnh Phúc)
• -Công cụ:mĩu nhọn,lưỡi câu ,vũ khí bằng Đồng.
• B) Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy .
• -Địa bàn cư trú mở rộng , định cư ở các con sông lớn .
• -Làm nông nghiệp trông lúa nước,chăn nuôi ,làm
gốm ,đúc đồng ,…
• -Những xóm làng đã dần dần xuất hiện.
468x90
 
Gửi ý kiến