Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 5. Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiên Nghi Vắng
Ngày gửi: 13h:53' 22-07-2025
Dung lượng: 158.6 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
Tiết 37,38,39. BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế

Kết nối liên vùng
đối với sự phát
triển vùng Đông
Nam Bộ

03
02

04
05

01
06

Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên

Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ

Vị thế của Thành phố Hồ

1. Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ

AI NHANH HƠN?
 HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm
thông tin trong 5 phút.
 HS tham gia trò chơi AI NHANH
HƠN theo hình thức cá nhân.
 HS ghi đáp án vào giấy note, tự
đánh giá kết quả của mình.

AI NHANH HƠN?

6

1. Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
Tây
2. Đông Nam Bộ tiếp ĐBSCL;
thành?
giáp với những vùng Nguyên
BTB và DH MT
kinh
tế tích
nào?của Đông Nam
3
. Diện
Hơn 23 nghìn
Bộ là bao nhiêu?
km2
4. Đông Nam Bộ có mấy
thành phố trực thuộc Trung 1
ương?
5. Đông Nam Bộ có mấy
2
tỉnh, thành giáp biển?
Côn
6. Quần đảo nào lớn nhất vùng?

Sơn

7. Việc tiếp giáp các vùng kinh tế và

Campuchia sẽ mang lại những ý nghĩa
gì? Kinh tế; Xã hội; An ninh

quốc phòng

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những
trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước

Phía đông nam có
vùng biển rộng với
một số đảo, quần
đảo

Diện tích hơn 23 nghìn km2
Bao gồm các tỉnh,
thành phố: Thành
phố Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu.

Giáp Cam-pu-chia; giáp vùng ĐBSCL, vùng Tây
Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và DHMT

2. Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên

CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
 Đọc SGK và tìm thông tin chính, gạch
chân.
 Nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn
thành phiếu cá nhân.s
STT

Tiêu chí

Thế mạnh

Hạn chế

1

Địa hình và đất

 

 

2

Khí hậu

 

 

3

Nước

 

 

4

Sinh vật

 

 

5

Khoáng sản

 

 

6

Biển, đảo

 

 

2. điều kiện tự nhiên
nhiên

Đất đỏ ba dan

và tài nguyên thiên

Bán bình nguyên

Đất feralit

Trồng cây CN và cây
ăn quả, phát triển
Đất xám phù sa cổ
CN

ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT

Du lịch

Đất phù sa

Khai thác khoáng sản

BIỂN, ĐẢO

Tổng hợp KT biển

Trồng cây lương thực, cây thực phẩm

Đồng bằng
Ven sông

GTVT biển
Nuôi trồng và khai thác hải sản

2 mùa mưa, khô
Cận xích đạo GM
Vườn quốc gia
ĐKTN VÀ TNTN

Bảo tồn ĐDSH,
phát triển DL

Nóng quanh năm

KHÍ HẬU

Sản xuất quanh năm

Ít thiên tai

SINH VẬT
Khu dự trữ sinh quyển

Đồng Nai
Sản xuất, sinh hoạt, GTVT

Sông
Sài Gòn

Vật liệu xây dựng

KHOÁNG SẢN

Phát triển CN

Thủy điện

Dầu mỏ, khí tự nhiên

Hồ

Cung cấp nước, điều hòa dòng chảy
Thủy lợi

Hạn chế: Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt;
Triểu cường, tình trạng xâm nhập
mặn ở vùng cửa sông, ven biển,
hiện tượng ngập úng, vấn đề ô
nhiễm môi trường

NƯỚC
Sản xuất
Nước ngầm
Sinh hoạt
Bình Châu
Nước khoáng
Suối Nghệ

3. Dân cư và đô thị hoá

CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
 Đọc tài liệu SGK trong 3 phút, highlight các ý từ
khóa về dân cư, đô thị hóa.
 Hoàn thành PHT trong 5 phút. Trình bày cá nhân
ngẫu nhiên
Phiếu học tập
- Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là …… triệu người (…

- Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là 18,3 triệu
cả nước). Mật độ dân số là ……………

2
ngườimô
(18,6%
Mật độ dân
số là
778 Bộ
người/km
- Quy
dân cả
sốnước).
…………………,
Đông
Nam
có sức

hút

lớn

- …………………….
Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người
- Cơ
cấucư.
dân số …………, là ………………….. quan trọng cho sự phát triển.
nhập
- Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là:

- Cơ cấu dân số trẻ, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển.
………………………………………………

Thành
phần
dân
tộc: Cácdo
dân
chính
của vùng là: Kinh, Chơ
-- Đô
thị hóa
diễn
ra ………….,
tác tộc
động
của …………………………
Ro,lượng
Mạ, Xtiêng,
Cơ Ho, quy
Hoa,…
- Số
đô thị ………..,
mô đô thị ……………. Tỉ lệ dân thành thị
- ……………………………….
Đô thị hóa diễn ra nhanh, do tác động của công nghiệp hóa,

NHÓM
CHẴN

 Quan sát bảng 18.1, rút ra
nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu dân số thành thị và
nông thôn ở Đông Nam Bộ.

Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)

Năm
Quy mô dân số
(triệu người)

1999

2009

2019

2021

10,2

14,1

17,9

18,3

 Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?

NHÓM LẺ

Năm
Số dân thành thị
(triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị
(%)

1999

2009

2019

2021

5,6

8,1

11,6

12,1

55,4

57,4

64,8

66,4

NHÓM
CHẴN

 Quan sát bảng số liệu, rút ra
nhận xét về sự thay đổi quy
mô dân số thành thị và nông
thôn ở Đông Nam Bộ.
 Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?

CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)

Năm
Quy mô dân số
(triệu người)

 Quy mô dân số vùng Đông Nam
Bộ đông và tăng liên tục (dẫn
chứng)
 Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có
nền kinh tế, hạ tầng và chất
lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều
việc làm nên thu hút dân nhập

1999

2009

2019

2021

10,2

14,1

17,9

18,3

NHÓM
LẺ

CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ

 Quan sát bảng số liệu, Bảng 18.2. SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010,
rút ra nhận xét về sự
2022)
Năm
1999
2009
2019
thay đổi số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị Số dân thành thị
(triệu người)
5,6
8,1
11,6
ở Đông Nam Bộ.

2021

 Giải thích tại sao có sự Tỉ lệ dân thành thị
(%)
thay đổi đó?

66,4

55,4

57,4

64,8

12,1

 Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
 Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
 Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có nền kinh tế, hạ tầng
và chất lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều việc làm nên
thu hút dân nhập cư. Có sự biến động là do sự biến
động của nền kinh tế

a. Dân
cư
 Dân số: 18,3 triệu người, chiếm 18,6% dân số cả
nước( 2021)
 Quy mô dân số tang nhanh
 Hồ
Là vùng
có sức
người
cư số cao nhất cả
Chí Minh
có hút
dân lớn
số và
mậtnhập
độ dân
nước

b. Đô thị
hoá

 Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
 Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước ( 66,4% năm
2021)
 Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh

4. Sự phát triển và phân bố
một số ngành kinh tế

EM CÓ BIẾT ĐÔNG NAM BỘ?
Đông Nam Bộ là vùng phát
triển năng động, trung tâm
kinh tế, tài chính, thương
mại, dịch vụ, giáo dục và
đào tạo, khoa học công nghệ
hàng đầu cả nước.

ĐÔNG NAM BỘ

GDP cả nước

Vùng có quy mô GRDP
lớn, đóng góp hơn 30%
GDP
cả
nước
(năm
2021), tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân
khoảng 5 – 6%/năm.

Cơ cấu ngành kinh tế và cơ
cấu lãnh thổ chuyển dịch
theo hướng tích cực, lấy
khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn làm trọng tâm.

HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ 6 nhóm nhỏ, cá nhân đọc tài liệu trong 5 phút, ghi từ
khóa
 Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
 Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
 Nhóm 5.6: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu
năm
+ Nhóm thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy với các
nội dung:

HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ Nhà đầu tư trình bày 3p/lượt, sử dụng bản đồ hiệu quả
+ Khách mời, nhân dân đặt câu hỏi, trao đổi, chất vấn
nhà đầu tư
Ngành

Thế mạnh

Tình hình

Kì vọng

Công nghiệp

 

 

 

Dịch vụ

 

 

 

Cây CN lâu năm

 

 

 

4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
a. Công
nghiệp

Giao thông
vận tải

Thương mại
Tài chính ngân hàng

 GRDP của vùng
 Phát triển nhất

Du lịch

nước
Ngành công nghiệp
thế mạnh

Phân bố: khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao ở tứ giác Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu
Xu thế: Phát triển công nghệ cao, công nghiệp
xanh gắn với BVMT

Giá trị nội thương
cả nước

Giá trị xuất khẩu Giao thông, du lịch
phát triển

b. Dịch vụ

Bà Đen – Điểm du lịch yêu thích

Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ - Bà Rịa Vũng Tàu

Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, Bà Rịa Vũng Tàu

27

4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ

Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn của cả nước. trong
đó, cây cao su và cây điều có diện tích
lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở
Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và
Hình thành vùng chuyên canh. Nhiều cây mang giá trị
c.Ninh.
Phát triển cây công nghiệp
Tây
cao
lâu năm

Đây là những nông sản gì?

4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh
a.Công nghiệp
tế

- Công nghiệp phát triển vượt bật nhất cả nước
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử,
máy vi tính, sản xuất ô tô, chế biến lương thực, thực phẩm…
- Phân bố: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịu- Vũng Tàu….
- Xu hướng: ưu tiên phát triển ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh,
năng lượng sạch
b. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP ( 42,2% GRDP năm 2021 )
- Hoạt động dịch vụ đa dạng, phát triển nhất: thương mại, du lịch, giao
thông vận tải, tài chính ngân hang….
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại, du lịch, giao thông vận
tải lớn của cả nước
c. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước
- Các cây công nghiệp: cao su, cà phê, điều, hồ tiêu

5. Kết nối liên vùng đối với
sự phát triển vùng Đông
Nam Bộ

5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng
đối với sự phát triển của vùng
 Mở rộng thị trường
 Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên
 Thu hút lực lượng lao động
 Việc tăng cường kết nối liên vùng không chỉ giúp Đông Nam Bộ phát
triển mà còn góp phần thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển

5. Kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông
Nam Bộ

6. Vị thế của thành phố Hồ
Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh chỉ
chiếm 0,6% diện tích cả
nước, số dân khoảng 9,16
triệu người nhưng đóng góp
trên 20% GDP cả nước và
khoảng 48% GRDP vùng
Đông Nam Bộ

Thành phố Hồ Chí Minh có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông
Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

6. Vị thế của thành phố Hồ Chí Minh
- Là đô thi đặc biệt, trung tâm kinh tế, tài chính, thương
mại, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục… của cả nước
- Tổng sản phẩm chiếm 20 % GDP ( 2021 )
- Đứng đầu cả nước về số dự án và thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Là hạt nhân của vùng ĐNB, vùng kinh tế trọng điểm
phía nam, vùng động lực phía nam và cả nước

ĐÔNG NAM BỘ
VÙNG ĐẤT TIỀM

Nhiệm vụ cho em

01
03

Sưu tầm hình ảnh, thông
tin tiêu biểu về TP.HCM.

02

Hoàn thành bài tập biểu đồ
cuối bài trong SGK.

Thời hạn 1 tuần

04

Nộp lên Padlet, báo cáo,
bình chọn
 
Gửi ý kiến