CTST - Bài 5. Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiên Nghi Vắng
Ngày gửi: 13h:53' 22-07-2025
Dung lượng: 158.6 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Thiên Nghi Vắng
Ngày gửi: 13h:53' 22-07-2025
Dung lượng: 158.6 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Tiết 37,38,39. BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế
Kết nối liên vùng
đối với sự phát
triển vùng Đông
Nam Bộ
03
02
04
05
01
06
Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Vị thế của Thành phố Hồ
1. Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
AI NHANH HƠN?
HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm
thông tin trong 5 phút.
HS tham gia trò chơi AI NHANH
HƠN theo hình thức cá nhân.
HS ghi đáp án vào giấy note, tự
đánh giá kết quả của mình.
AI NHANH HƠN?
6
1. Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
Tây
2. Đông Nam Bộ tiếp ĐBSCL;
thành?
giáp với những vùng Nguyên
BTB và DH MT
kinh
tế tích
nào?của Đông Nam
3
. Diện
Hơn 23 nghìn
Bộ là bao nhiêu?
km2
4. Đông Nam Bộ có mấy
thành phố trực thuộc Trung 1
ương?
5. Đông Nam Bộ có mấy
2
tỉnh, thành giáp biển?
Côn
6. Quần đảo nào lớn nhất vùng?
Sơn
7. Việc tiếp giáp các vùng kinh tế và
Campuchia sẽ mang lại những ý nghĩa
gì? Kinh tế; Xã hội; An ninh
quốc phòng
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những
trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước
Phía đông nam có
vùng biển rộng với
một số đảo, quần
đảo
Diện tích hơn 23 nghìn km2
Bao gồm các tỉnh,
thành phố: Thành
phố Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Giáp Cam-pu-chia; giáp vùng ĐBSCL, vùng Tây
Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và DHMT
2. Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Đọc SGK và tìm thông tin chính, gạch
chân.
Nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn
thành phiếu cá nhân.s
STT
Tiêu chí
Thế mạnh
Hạn chế
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Nước
4
Sinh vật
5
Khoáng sản
6
Biển, đảo
2. điều kiện tự nhiên
nhiên
Đất đỏ ba dan
và tài nguyên thiên
Bán bình nguyên
Đất feralit
Trồng cây CN và cây
ăn quả, phát triển
Đất xám phù sa cổ
CN
ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT
Du lịch
Đất phù sa
Khai thác khoáng sản
BIỂN, ĐẢO
Tổng hợp KT biển
Trồng cây lương thực, cây thực phẩm
Đồng bằng
Ven sông
GTVT biển
Nuôi trồng và khai thác hải sản
2 mùa mưa, khô
Cận xích đạo GM
Vườn quốc gia
ĐKTN VÀ TNTN
Bảo tồn ĐDSH,
phát triển DL
Nóng quanh năm
KHÍ HẬU
Sản xuất quanh năm
Ít thiên tai
SINH VẬT
Khu dự trữ sinh quyển
Đồng Nai
Sản xuất, sinh hoạt, GTVT
Sông
Sài Gòn
Vật liệu xây dựng
KHOÁNG SẢN
Phát triển CN
Thủy điện
Dầu mỏ, khí tự nhiên
Hồ
Cung cấp nước, điều hòa dòng chảy
Thủy lợi
Hạn chế: Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt;
Triểu cường, tình trạng xâm nhập
mặn ở vùng cửa sông, ven biển,
hiện tượng ngập úng, vấn đề ô
nhiễm môi trường
NƯỚC
Sản xuất
Nước ngầm
Sinh hoạt
Bình Châu
Nước khoáng
Suối Nghệ
3. Dân cư và đô thị hoá
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Đọc tài liệu SGK trong 3 phút, highlight các ý từ
khóa về dân cư, đô thị hóa.
Hoàn thành PHT trong 5 phút. Trình bày cá nhân
ngẫu nhiên
Phiếu học tập
- Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là …… triệu người (…
- Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là 18,3 triệu
cả nước). Mật độ dân số là ……………
2
ngườimô
(18,6%
Mật độ dân
số là
778 Bộ
người/km
- Quy
dân cả
sốnước).
…………………,
Đông
Nam
có sức
hút
lớn
- …………………….
Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người
- Cơ
cấucư.
dân số …………, là ………………….. quan trọng cho sự phát triển.
nhập
- Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là:
- Cơ cấu dân số trẻ, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển.
………………………………………………
Thành
phần
dân
tộc: Cácdo
dân
chính
của vùng là: Kinh, Chơ
-- Đô
thị hóa
diễn
ra ………….,
tác tộc
động
của …………………………
Ro,lượng
Mạ, Xtiêng,
Cơ Ho, quy
Hoa,…
- Số
đô thị ………..,
mô đô thị ……………. Tỉ lệ dân thành thị
- ……………………………….
Đô thị hóa diễn ra nhanh, do tác động của công nghiệp hóa,
NHÓM
CHẴN
Quan sát bảng 18.1, rút ra
nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu dân số thành thị và
nông thôn ở Đông Nam Bộ.
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Năm
Quy mô dân số
(triệu người)
1999
2009
2019
2021
10,2
14,1
17,9
18,3
Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?
NHÓM LẺ
Năm
Số dân thành thị
(triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
1999
2009
2019
2021
5,6
8,1
11,6
12,1
55,4
57,4
64,8
66,4
NHÓM
CHẴN
Quan sát bảng số liệu, rút ra
nhận xét về sự thay đổi quy
mô dân số thành thị và nông
thôn ở Đông Nam Bộ.
Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Năm
Quy mô dân số
(triệu người)
Quy mô dân số vùng Đông Nam
Bộ đông và tăng liên tục (dẫn
chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có
nền kinh tế, hạ tầng và chất
lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều
việc làm nên thu hút dân nhập
1999
2009
2019
2021
10,2
14,1
17,9
18,3
NHÓM
LẺ
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Quan sát bảng số liệu, Bảng 18.2. SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010,
rút ra nhận xét về sự
2022)
Năm
1999
2009
2019
thay đổi số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị Số dân thành thị
(triệu người)
5,6
8,1
11,6
ở Đông Nam Bộ.
2021
Giải thích tại sao có sự Tỉ lệ dân thành thị
(%)
thay đổi đó?
66,4
55,4
57,4
64,8
12,1
Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có nền kinh tế, hạ tầng
và chất lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều việc làm nên
thu hút dân nhập cư. Có sự biến động là do sự biến
động của nền kinh tế
a. Dân
cư
Dân số: 18,3 triệu người, chiếm 18,6% dân số cả
nước( 2021)
Quy mô dân số tang nhanh
Hồ
Là vùng
có sức
người
cư số cao nhất cả
Chí Minh
có hút
dân lớn
số và
mậtnhập
độ dân
nước
b. Đô thị
hoá
Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước ( 66,4% năm
2021)
Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh
4. Sự phát triển và phân bố
một số ngành kinh tế
EM CÓ BIẾT ĐÔNG NAM BỘ?
Đông Nam Bộ là vùng phát
triển năng động, trung tâm
kinh tế, tài chính, thương
mại, dịch vụ, giáo dục và
đào tạo, khoa học công nghệ
hàng đầu cả nước.
ĐÔNG NAM BỘ
GDP cả nước
Vùng có quy mô GRDP
lớn, đóng góp hơn 30%
GDP
cả
nước
(năm
2021), tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân
khoảng 5 – 6%/năm.
Cơ cấu ngành kinh tế và cơ
cấu lãnh thổ chuyển dịch
theo hướng tích cực, lấy
khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn làm trọng tâm.
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ 6 nhóm nhỏ, cá nhân đọc tài liệu trong 5 phút, ghi từ
khóa
Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
Nhóm 5.6: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu
năm
+ Nhóm thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy với các
nội dung:
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ Nhà đầu tư trình bày 3p/lượt, sử dụng bản đồ hiệu quả
+ Khách mời, nhân dân đặt câu hỏi, trao đổi, chất vấn
nhà đầu tư
Ngành
Thế mạnh
Tình hình
Kì vọng
Công nghiệp
Dịch vụ
Cây CN lâu năm
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
a. Công
nghiệp
Giao thông
vận tải
Thương mại
Tài chính ngân hàng
GRDP của vùng
Phát triển nhất
Du lịch
nước
Ngành công nghiệp
thế mạnh
Phân bố: khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao ở tứ giác Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu
Xu thế: Phát triển công nghệ cao, công nghiệp
xanh gắn với BVMT
Giá trị nội thương
cả nước
Giá trị xuất khẩu Giao thông, du lịch
phát triển
b. Dịch vụ
Bà Đen – Điểm du lịch yêu thích
Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ - Bà Rịa Vũng Tàu
Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, Bà Rịa Vũng Tàu
27
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn của cả nước. trong
đó, cây cao su và cây điều có diện tích
lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở
Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và
Hình thành vùng chuyên canh. Nhiều cây mang giá trị
c.Ninh.
Phát triển cây công nghiệp
Tây
cao
lâu năm
Đây là những nông sản gì?
4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh
a.Công nghiệp
tế
- Công nghiệp phát triển vượt bật nhất cả nước
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử,
máy vi tính, sản xuất ô tô, chế biến lương thực, thực phẩm…
- Phân bố: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịu- Vũng Tàu….
- Xu hướng: ưu tiên phát triển ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh,
năng lượng sạch
b. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP ( 42,2% GRDP năm 2021 )
- Hoạt động dịch vụ đa dạng, phát triển nhất: thương mại, du lịch, giao
thông vận tải, tài chính ngân hang….
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại, du lịch, giao thông vận
tải lớn của cả nước
c. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước
- Các cây công nghiệp: cao su, cà phê, điều, hồ tiêu
5. Kết nối liên vùng đối với
sự phát triển vùng Đông
Nam Bộ
5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng
đối với sự phát triển của vùng
Mở rộng thị trường
Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên
Thu hút lực lượng lao động
Việc tăng cường kết nối liên vùng không chỉ giúp Đông Nam Bộ phát
triển mà còn góp phần thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển
5. Kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông
Nam Bộ
6. Vị thế của thành phố Hồ
Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh chỉ
chiếm 0,6% diện tích cả
nước, số dân khoảng 9,16
triệu người nhưng đóng góp
trên 20% GDP cả nước và
khoảng 48% GRDP vùng
Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông
Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
6. Vị thế của thành phố Hồ Chí Minh
- Là đô thi đặc biệt, trung tâm kinh tế, tài chính, thương
mại, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục… của cả nước
- Tổng sản phẩm chiếm 20 % GDP ( 2021 )
- Đứng đầu cả nước về số dự án và thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Là hạt nhân của vùng ĐNB, vùng kinh tế trọng điểm
phía nam, vùng động lực phía nam và cả nước
ĐÔNG NAM BỘ
VÙNG ĐẤT TIỀM
Nhiệm vụ cho em
01
03
Sưu tầm hình ảnh, thông
tin tiêu biểu về TP.HCM.
02
Hoàn thành bài tập biểu đồ
cuối bài trong SGK.
Thời hạn 1 tuần
04
Nộp lên Padlet, báo cáo,
bình chọn
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế
Kết nối liên vùng
đối với sự phát
triển vùng Đông
Nam Bộ
03
02
04
05
01
06
Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Vị thế của Thành phố Hồ
1. Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
AI NHANH HƠN?
HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm
thông tin trong 5 phút.
HS tham gia trò chơi AI NHANH
HƠN theo hình thức cá nhân.
HS ghi đáp án vào giấy note, tự
đánh giá kết quả của mình.
AI NHANH HƠN?
6
1. Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
Tây
2. Đông Nam Bộ tiếp ĐBSCL;
thành?
giáp với những vùng Nguyên
BTB và DH MT
kinh
tế tích
nào?của Đông Nam
3
. Diện
Hơn 23 nghìn
Bộ là bao nhiêu?
km2
4. Đông Nam Bộ có mấy
thành phố trực thuộc Trung 1
ương?
5. Đông Nam Bộ có mấy
2
tỉnh, thành giáp biển?
Côn
6. Quần đảo nào lớn nhất vùng?
Sơn
7. Việc tiếp giáp các vùng kinh tế và
Campuchia sẽ mang lại những ý nghĩa
gì? Kinh tế; Xã hội; An ninh
quốc phòng
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những
trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước
Phía đông nam có
vùng biển rộng với
một số đảo, quần
đảo
Diện tích hơn 23 nghìn km2
Bao gồm các tỉnh,
thành phố: Thành
phố Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Giáp Cam-pu-chia; giáp vùng ĐBSCL, vùng Tây
Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và DHMT
2. Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Đọc SGK và tìm thông tin chính, gạch
chân.
Nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn
thành phiếu cá nhân.s
STT
Tiêu chí
Thế mạnh
Hạn chế
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Nước
4
Sinh vật
5
Khoáng sản
6
Biển, đảo
2. điều kiện tự nhiên
nhiên
Đất đỏ ba dan
và tài nguyên thiên
Bán bình nguyên
Đất feralit
Trồng cây CN và cây
ăn quả, phát triển
Đất xám phù sa cổ
CN
ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT
Du lịch
Đất phù sa
Khai thác khoáng sản
BIỂN, ĐẢO
Tổng hợp KT biển
Trồng cây lương thực, cây thực phẩm
Đồng bằng
Ven sông
GTVT biển
Nuôi trồng và khai thác hải sản
2 mùa mưa, khô
Cận xích đạo GM
Vườn quốc gia
ĐKTN VÀ TNTN
Bảo tồn ĐDSH,
phát triển DL
Nóng quanh năm
KHÍ HẬU
Sản xuất quanh năm
Ít thiên tai
SINH VẬT
Khu dự trữ sinh quyển
Đồng Nai
Sản xuất, sinh hoạt, GTVT
Sông
Sài Gòn
Vật liệu xây dựng
KHOÁNG SẢN
Phát triển CN
Thủy điện
Dầu mỏ, khí tự nhiên
Hồ
Cung cấp nước, điều hòa dòng chảy
Thủy lợi
Hạn chế: Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt;
Triểu cường, tình trạng xâm nhập
mặn ở vùng cửa sông, ven biển,
hiện tượng ngập úng, vấn đề ô
nhiễm môi trường
NƯỚC
Sản xuất
Nước ngầm
Sinh hoạt
Bình Châu
Nước khoáng
Suối Nghệ
3. Dân cư và đô thị hoá
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Đọc tài liệu SGK trong 3 phút, highlight các ý từ
khóa về dân cư, đô thị hóa.
Hoàn thành PHT trong 5 phút. Trình bày cá nhân
ngẫu nhiên
Phiếu học tập
- Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là …… triệu người (…
- Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là 18,3 triệu
cả nước). Mật độ dân số là ……………
2
ngườimô
(18,6%
Mật độ dân
số là
778 Bộ
người/km
- Quy
dân cả
sốnước).
…………………,
Đông
Nam
có sức
hút
lớn
- …………………….
Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người
- Cơ
cấucư.
dân số …………, là ………………….. quan trọng cho sự phát triển.
nhập
- Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là:
- Cơ cấu dân số trẻ, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển.
………………………………………………
Thành
phần
dân
tộc: Cácdo
dân
chính
của vùng là: Kinh, Chơ
-- Đô
thị hóa
diễn
ra ………….,
tác tộc
động
của …………………………
Ro,lượng
Mạ, Xtiêng,
Cơ Ho, quy
Hoa,…
- Số
đô thị ………..,
mô đô thị ……………. Tỉ lệ dân thành thị
- ……………………………….
Đô thị hóa diễn ra nhanh, do tác động của công nghiệp hóa,
NHÓM
CHẴN
Quan sát bảng 18.1, rút ra
nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu dân số thành thị và
nông thôn ở Đông Nam Bộ.
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Năm
Quy mô dân số
(triệu người)
1999
2009
2019
2021
10,2
14,1
17,9
18,3
Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?
NHÓM LẺ
Năm
Số dân thành thị
(triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
1999
2009
2019
2021
5,6
8,1
11,6
12,1
55,4
57,4
64,8
66,4
NHÓM
CHẴN
Quan sát bảng số liệu, rút ra
nhận xét về sự thay đổi quy
mô dân số thành thị và nông
thôn ở Đông Nam Bộ.
Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Năm
Quy mô dân số
(triệu người)
Quy mô dân số vùng Đông Nam
Bộ đông và tăng liên tục (dẫn
chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có
nền kinh tế, hạ tầng và chất
lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều
việc làm nên thu hút dân nhập
1999
2009
2019
2021
10,2
14,1
17,9
18,3
NHÓM
LẺ
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Quan sát bảng số liệu, Bảng 18.2. SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010,
rút ra nhận xét về sự
2022)
Năm
1999
2009
2019
thay đổi số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị Số dân thành thị
(triệu người)
5,6
8,1
11,6
ở Đông Nam Bộ.
2021
Giải thích tại sao có sự Tỉ lệ dân thành thị
(%)
thay đổi đó?
66,4
55,4
57,4
64,8
12,1
Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có nền kinh tế, hạ tầng
và chất lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều việc làm nên
thu hút dân nhập cư. Có sự biến động là do sự biến
động của nền kinh tế
a. Dân
cư
Dân số: 18,3 triệu người, chiếm 18,6% dân số cả
nước( 2021)
Quy mô dân số tang nhanh
Hồ
Là vùng
có sức
người
cư số cao nhất cả
Chí Minh
có hút
dân lớn
số và
mậtnhập
độ dân
nước
b. Đô thị
hoá
Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước ( 66,4% năm
2021)
Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh
4. Sự phát triển và phân bố
một số ngành kinh tế
EM CÓ BIẾT ĐÔNG NAM BỘ?
Đông Nam Bộ là vùng phát
triển năng động, trung tâm
kinh tế, tài chính, thương
mại, dịch vụ, giáo dục và
đào tạo, khoa học công nghệ
hàng đầu cả nước.
ĐÔNG NAM BỘ
GDP cả nước
Vùng có quy mô GRDP
lớn, đóng góp hơn 30%
GDP
cả
nước
(năm
2021), tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân
khoảng 5 – 6%/năm.
Cơ cấu ngành kinh tế và cơ
cấu lãnh thổ chuyển dịch
theo hướng tích cực, lấy
khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn làm trọng tâm.
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ 6 nhóm nhỏ, cá nhân đọc tài liệu trong 5 phút, ghi từ
khóa
Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
Nhóm 5.6: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu
năm
+ Nhóm thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy với các
nội dung:
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ Nhà đầu tư trình bày 3p/lượt, sử dụng bản đồ hiệu quả
+ Khách mời, nhân dân đặt câu hỏi, trao đổi, chất vấn
nhà đầu tư
Ngành
Thế mạnh
Tình hình
Kì vọng
Công nghiệp
Dịch vụ
Cây CN lâu năm
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
a. Công
nghiệp
Giao thông
vận tải
Thương mại
Tài chính ngân hàng
GRDP của vùng
Phát triển nhất
Du lịch
nước
Ngành công nghiệp
thế mạnh
Phân bố: khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao ở tứ giác Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu
Xu thế: Phát triển công nghệ cao, công nghiệp
xanh gắn với BVMT
Giá trị nội thương
cả nước
Giá trị xuất khẩu Giao thông, du lịch
phát triển
b. Dịch vụ
Bà Đen – Điểm du lịch yêu thích
Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ - Bà Rịa Vũng Tàu
Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, Bà Rịa Vũng Tàu
27
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn của cả nước. trong
đó, cây cao su và cây điều có diện tích
lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở
Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và
Hình thành vùng chuyên canh. Nhiều cây mang giá trị
c.Ninh.
Phát triển cây công nghiệp
Tây
cao
lâu năm
Đây là những nông sản gì?
4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh
a.Công nghiệp
tế
- Công nghiệp phát triển vượt bật nhất cả nước
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử,
máy vi tính, sản xuất ô tô, chế biến lương thực, thực phẩm…
- Phân bố: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịu- Vũng Tàu….
- Xu hướng: ưu tiên phát triển ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh,
năng lượng sạch
b. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP ( 42,2% GRDP năm 2021 )
- Hoạt động dịch vụ đa dạng, phát triển nhất: thương mại, du lịch, giao
thông vận tải, tài chính ngân hang….
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại, du lịch, giao thông vận
tải lớn của cả nước
c. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước
- Các cây công nghiệp: cao su, cà phê, điều, hồ tiêu
5. Kết nối liên vùng đối với
sự phát triển vùng Đông
Nam Bộ
5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng
đối với sự phát triển của vùng
Mở rộng thị trường
Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên
Thu hút lực lượng lao động
Việc tăng cường kết nối liên vùng không chỉ giúp Đông Nam Bộ phát
triển mà còn góp phần thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển
5. Kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông
Nam Bộ
6. Vị thế của thành phố Hồ
Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh chỉ
chiếm 0,6% diện tích cả
nước, số dân khoảng 9,16
triệu người nhưng đóng góp
trên 20% GDP cả nước và
khoảng 48% GRDP vùng
Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông
Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
6. Vị thế của thành phố Hồ Chí Minh
- Là đô thi đặc biệt, trung tâm kinh tế, tài chính, thương
mại, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục… của cả nước
- Tổng sản phẩm chiếm 20 % GDP ( 2021 )
- Đứng đầu cả nước về số dự án và thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Là hạt nhân của vùng ĐNB, vùng kinh tế trọng điểm
phía nam, vùng động lực phía nam và cả nước
ĐÔNG NAM BỘ
VÙNG ĐẤT TIỀM
Nhiệm vụ cho em
01
03
Sưu tầm hình ảnh, thông
tin tiêu biểu về TP.HCM.
02
Hoàn thành bài tập biểu đồ
cuối bài trong SGK.
Thời hạn 1 tuần
04
Nộp lên Padlet, báo cáo,
bình chọn
 







Các ý kiến mới nhất