Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Lô Thị Phuong
Ngày gửi: 20h:19' 14-11-2023
Dung lượng: 174.2 MB
Số lượt tải: 1149
Số lượt thích: 1 người (ngoc binh)
KHỞI
ĐỘNG
Quan sát hình ảnh, hãy đoán tên
quốc gia liên quan đến nội dung bức ảnh.

Câu 1. Đây là trang phục truyền thống của quốc
gia nào?
HÀN QUỐC

Câu 2. Đây là các công trình kiến trúc của nước nào?
TRUNG QUỐC

Vạn lý trường thành

Tử cấm thành

Câu 3. Tôn giáo trong hình dưới đây ra đời ở quốc
gia nào?

ẤN ĐỘ

BÀI 6.
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,
XÃ HỘI CHÂU Á

BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

1 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
2 TÔN GIÁO Ở CHÂU Á
3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

1. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ

a. Quy mô và cơ cấu dân số

Bảng số liệu dân số và tỉ lệ dân số so với thế giới của các Châu lục năm 2020.
Châu lục

Dân số (triệu người)

Tỉ lệ (%)

Châu Á

4 641,1

59,5

Châu Âu

747,6

9,6

Châu Phi

1340,6

17,2

Châu Mỹ

1 040

13,3

Châu Đại Dương

25,5

0,3

7 794,8

100,0

Thế giới

? Quan sát bảng số liệu, cho biết số dân và tỉ lệ dân số của
châu Á so với các châu lục và toàn thế giới năm 2020?

Bảng số liệu dân số và tỉ lệ dân số so với thế giới của các Châu lục năm 2020.
Châu lục

Dân số (triệu người)

Tỉ lệ (%)

Châu Á

4 641,1

59,5

Châu Âu

747,6

9,6

Châu Phi

1340,6

17,2

Châu Mỹ

1 040

13,3

Châu Đại Dương

25,5

0,3

7 794,8

100,0

Thế giới

Châu Á có dân số đông (năm 2020 là 4,64 tỉ người- không tính
số dân của Liên bang Nga) chiếm gần 60% dân số thế giới

Em có biết?
3 quốc gia đông dân hàng đầu Châu Á
IN-ĐÔTRUNG
ẤN ĐỘ
NÊ-XI-A
QUỐC

1,44 tỉ người
(năm 2020)

1,39 tỉ người
(năm 2020)

273,5 triệu người
(năm 2020)

Bảng 1. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm
Các châu lục

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các giai đoạn (%)
Năm 2010- 2015

Năm 2015-2020

Châu Á

1,1

0,95

Châu Âu
Châu Đại Dương
Châu Mĩ

0
1,0
0,9

-0,1
1,0
0,7

Châu Phi
Thế giới

2,6
1,2

2,5
1,09

Nhận xét tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với thế
giới và các châu lục khác?

Bảng 1. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm
Các châu lục

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các giai đoạn (%)
Năm 2010- 2015

Năm 2015-2020

Châu Á

1,1

0,95

Châu Âu
Châu Đại Dương
Châu Mĩ

0
1,0
0,9

-0,1
1,0
0,7

Châu Phi
Thế giới

2,6
1,2

2,5
1,09

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á thấp hơn so với toàn thế giới, Châu
Phi, Châu Đại Dương; cao hơn Châu Âu, Châu Mĩ. Đang có xu hướng giảm.

Tỉ suất gia tăng dân số của Châu Á đang có xu hướng giảm,
chỉ còn 0,86%, vào năm 2020
Chính sách dân số của một số quốc gia Châu Á

Bảng 6.1. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của châu Á (không tính số dân của
Liên Bang Nga) giai đoạn 2005-2020) (Đơn vị: %)
Năm
2005
2010
2015
2020
Nhóm tuổi
Từ 0 đến 14 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên

27,6
66,1
6,3

25,9
67,4
6,7

24,6
67,9
7,5

23,5
67,6
8,9

- Dựa vào bảng, nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Châu Á
giai đoạn 2005-2020?

+ Từ 0-14 tuổi: chiếm tỉ lệ (Khá cao hay thấp).............................., có xu hướng
(tăng hay giảm) ...........

+ Từ 15-64 tuổi: chiếm tỉ lệ (cao hay thấp)..........................., có xu hướng............
+ Từ 65 tuổi trở lên: chiếm tỉ lệ....................., có xu hướng............

Bảng 6.1. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của châu Á (không tính số dân của
Liên Bang Nga) giai đoạn 2005-2020) (Đơn vị: %)
Năm
2005
2010
2015
2020
Nhóm tuổi
Từ 0 đến 14 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên

27,6
66,1
6,3

25,9
67,4
6,7

24,6
67,9
7,5

23,5
67,6
8,9

- Dựa vào bảng, nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Châu Á
giai đoạn 2005-2020?
+ Từ 0-14 tuổi: chiếm tỉ lệ khá cao , có xu hướng giảm (giảm 4,1%)
+ Từ 15-64 tuổi: chiếm tỉ lệ

cao

, có xu hướng. tăng (tăng 1,5%)

+ Từ 65 tuổi trở lên: chiếm tỉ lệ thấp , có xu hướng tăng (tăng 2,6%)

=> Đa số các quốc gia ở châu Á có cơ cấu dân số trẻ
Tuy nhiên, Châu Á cũng có quốc gia có cơ cấu dân số già
như: Nhật Bản; một số quốc gia đang trong xu hướng già
hóa dân số như: Hàn Quốc, Trung Quốc...
? Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ ở Châu Á sẽ có những thuận lợi,
khó khăn gì cho phát triển kinh tế, xã hội?

Nguồn lao động dồi dào.

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội, môi trường các nước Châu Á

Cơ cấu dân số theo giới tính của các Châu lục và thế
giới năm 2020. Đơn vị %
Châu lục
Nam
Nữ
Châu Á
51,2
48,8
Châu Âu
48,53
51,47
Châu Phi
49,86
50,14
Châu Mỹ
49,3
50,7
Châu Đại Dương
50,58
49,42
Thế giới
50,29
49,71
=> Châu Á có tỉ lệ nam cao hơn nữ.

Dân cư Châu Á
bao gồm những
chủng tộc nào?
Phân bố ở đâu?

Lược đồ phân bố các chủng tộc ở Châu Á

Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Trung Á,
Dân cư
châu Á
thuộc
nhiều
chủng tộc

Nam Á, Tây Nam Á.
Chủng tộc Môn-gô-lô-it: Bắc Á,
Đông Nam Á, Đông Á.
Chủng tộc Ô-xtra-lô-it: Đông
Nam Á, Nam Á
Các chủng tộc tạo nên nền văn hóa đa
dạng, đậm đà bản sắc dân tộc.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI - 5 PHÚT

PHIẾU HỌC TẬP - CẶP ĐÔI NHÓM 1,2hâu Á)
Dựa vào thông tin trong bài học và hình 6.1 hoàn thành PHT về đặc điểm
phân bố dân cư Châu Á.
 Mật độ dân cư Châu Á năm 2020 là: .......................................................
 Dân cư châu Á tập trung đông ở khu vực:
....................................................................................................................
 Thưa thớt ở khu vực:
....................................................................................................................
 Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư Châu Á
....................................................................................................................
Giải thích vì sao dân cư Châu Á phân bố không đồng đều?
....................................................................................................................

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI - 5 PHÚT
PHIẾU HỌC TẬP - CẶP ĐÔI NHÓM 3,4
 (Dựa vào thông tin trong bài học và hình 6.1, bảng 6.2 hoàn thành PHT về
đặc điểm đô thị ở Châu ÁCác đô thị lớn)
 Năm 2020 Châu Á đứng đầu thế giới về ...............................................
 Năm 2020 tỉ lệ dân thành thị của Châu Á là...................và đang có xu
hướng.........................
 Kể tên 10 đô thị có quy mô trên 10 triệu người (không tính Liên Bang Nga)
.......................................................................................................................
........................................................................................................................
 Các đô thị lớn của Châu Á tập trung tại khu vực nào? vì sao?
.............................................................................................................................

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

CÁC NHÓM BÁO CÁO KẾT QUẢ
THẢO LUẬN

 Mât độ dân số Châu Á là:
150 người/ km2
 Dân cư châu Á tập trung đông ở khu
vực: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á
 Thưa thớt ở khu vực:
Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á
 Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư
Châu Á:
không đồng đều giữa các quốc gia
và khu vực
 Dân cư Châu Á phân bố không
đồng đều do ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Phía bắc lạnh giá

Trung
Á,
khô,
mưa
ít

Đặc điểm đô thị ở Châu Áớn)
- Năm 2020 Châu Á đứng đầu thế
giới về:
số lượng các đô thị có quy mô dân số lớn

- Năm 2020 tỉ lệ dân thành thị của
Châu Á là 50,9% và đang có xu
hướng tăng nhanh

Tô-ky-ô (Nhật Bản)

Thượng Hải (Trung Quốc)

Niu - Đê-li (Ấn Độ)

Đắc-ca (Băng-la-đet)

Đặc điểm đô thị ở Châu ÁCácthị lớn)
- Năm 2020 Châu Á đứng đầu thế giới về số
lượng các đô thị có quy mô dân số lớn
- Năm 2020 tỉ lệ dân thành thị của Châu Á là
50,9% và đang có xu hướng tăng nhanh
- Kể tên 10 đô thị có quy mô trên 10 triệu
người (không tính Liên Bang Nga)
- Các đô thị lớn của Châu Á tập trung tại khu
vực:
ven biển vì ven biển có nhiều điều kiện
thuận lợi cho đời sống, sản xuất, trao đổi,
buôn bán với các nước.

BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

1. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
a. Quy mô và cơ cấu dân số
- Số dân châu Á năm 2020 là 4,64 tỉ người (không tính số dân của Liên bang
Nga), chiếm gần 60% dân số thế giới.
- Cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nam cao hơn nữ.
- Dân cư gồm nhiều chủng tộc: Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it….với nền
văn hóa đa dạng.
b. Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đồng đều giữa các quốc gia, châu lục, do ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Châu Á có mật độ dân số cao: 150 người/km2.
c. Các đô thị lớn
-Tỉ lệ dân đô thị là 50,9%.
- Năm 2020, châu Á có số lượng đô thị có quy mô dân số lớn đứng đầu thế giới.
- Các đô thị lớn tập trung chủ yếu khu vực ven biển.

BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

2. Tôn giáo ở Châu Á

- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Ấn độ giáo,
Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo.
Đặc
điểm

Ấn Độ Giáo

Phật Giáo

Ki-tô Giáo

Hồi Giáo

Nơi ra
đời

Ấn Độ

Ấn Độ

Pa-le-xtin

A-rập-xê-ut

Thời
gian

Thế kỉ đầu của
thiên niên kỉ thứ
nhất trước công
nguyên
Đa thần

Thế kỉ thứ
VI trước
Công

Đầu công
nguyên

Thế kỉ VII

Thờ
thần

Thích Ca
Mâu Ni-

Chúa Giê-ru- Thánh A-La
sa-lem-

- Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến văn
hoá, kiến trúc, du lịch và lễ hội của các
quốc gia châu Á.

Cung điện Mysore
Đền Taj Mahal
Ấn Độ giáo hay còn gọi là Ấn giáo hay Hindu giáo là tên chỉ những nhánh tôn
giáo chính có tương quan với nhau và hiện còn tồn tại ở Ấn Độ, một số nước
Đông Nam Á. Khoảng 80% người Ấn Độ tự xem mình là người theo Ấn Độ
giáo, là quốc giáo của Ấn Độ. Những người theo tôn giáo này không ăn thịt bò,
vì con bò được xem là một biểu tượng thiêng liêng

Phật giáo đề cao sự công bằng, bình đẳng
hướng đến cái thiện, có rất nhiều tăng ni,
phật tử ăn chay trường. các nước có nhiều
người dân theo đaọ phật: Lào, Mông Cổ,
Nhật Bản, Campuchia, Trung Quốc, Thái
Lan, Việt Nam ...

Ki tô giáo hay cơ đốc giáo đóng
vai trò quan trọng trong nền văn
hóa, văn minh nhân loại, đặc biệt
là văn minh phương tây.

Lề hành hương đến thánh địa Méc- Ca của cư dân theo đạo hồi

Việt Nam có những tôn giáo nào?

Thánh đường hồi giáo ở An Giang

Nhà thờ -TP HCM

chùa Thiên mụ ở Huế

Tháp chàm - Kiến trúc đền thờ Hồi giáo

Tòa thánh Tây Ninh- đạo Cao đài

Đạo Hòa hảo

LUYỆN TẬP

Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?

1. Hà
Gươm

Nội:

Hồ

2. Thành phố Hồ Chí Minh:
Nhà thờ Đức Bà

Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?

3. Đà Nẵng: Bà


4. Quảng Nam: Phố cổ Hội An
 
Gửi ý kiến