Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 07h:25' 18-02-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 1037
Số lượt thích: 0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

Ở điều kiện thường,
các nguyên tử khí hiếm
thường trơ, bền và chỉ
tồn tại độc lập, trong
khi các nguyên tử của
nguyên tố khác lại có
xu hướng liên kết với
nhau. Các nguyên tử
của nguyên tố liên kết
với nhau theo quy tắc
nào?

CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:

2
8
8
8
8

Vỏ nguyên tử các nguyên
tố khí hiếm đều có 8 e ở lớp
ngoài cùng, riêng helium ở
lớp ngoài cùng có 2 e.

Quan sát e lớp ngoài cùng, dự
đoán nguyên nhân vì sao:
+ Neon, Argon không liên kết
với các chất khác được?
+ oxygen tự liên kết với nhau
để tạo ra phân tử khí?
+ Trong khi đó sodium liên kết
với chlorine

CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở
lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron.
II. Liên kết ion:

Nhóm 1, 2:
Quan sát hình
6.2 mô tả sự
hình thành liên
kết ion dương

Nhóm 3,4: Quan
sát hình 6.3 mô tả
sự hình thành
liên
kết ion âm

3 phút

Mô tả sự tạo thành ion sodium, ion magnesium:
- Nguyên tử sodium (Na) nhường đi 1 electron ở
lớp vỏ ngoài cùng để trở thành ion sodium mang
điện tích dương, kí hiệu Na+
- Nguyên tử magnesium (Mg) nhường đi 2 electron
ở lớp vỏ ngoài cùng để trở thành ion magnesium
mang điện tích dương, kí hiệu Mg2+

Mô tả sự tạo thành ion chloride, ion oxide:
- Nguyên tử chlorine nhận thêm 1 electron để
để trở thành ion chloride mang điện tích âm, kí
hiệu Cl- Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron để trở
thành ion oxide mang điện tích âm, kí hiệu O 2-

Nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của các
ion này và cho biết sự phân bố electron của các
ion này giống sự phân bố electron của nguyên tử
khí hiếm nào?

Nhận xét:
- Các ion này đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
- Sự phân bố electron của ion sodium (Na +), ion
magnesium (Mg2+) và ion oxide đều giống với sự
phân bố electron của nguyên tử khí hiếm neon (Ne).
- ion chloride giống với sự phân bố electron của
nguyên tử khí hiếm argon (Ar).

Hãy xác định vị trí của aluminium trong bảng
tuần hoàn và vẽ sơ đồ tạo thành ion aluminium
từ nguyên tử aluminium?

Aluminium (Al) thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA
trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử aluminium nhường 3 electron ở lớp
ngoài cùng để trở thành ion aluminium, kí hiệu Al 3+
Sơ đồ tạo thành ion aluminium:

Xác định vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn và
vẽ sơ đồ tạo thành ion sulfide (S2-) từ nguyên tử
sulfur?

Nguyên tố sulfur (S) thuộc ô thứ 16, chu kì 3,
nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử sulfur nhận thêm 2 electron để trở
thành ion ion sulfide (S2-). Ion sulfide (S2-) có 8
electron lớp ngoài cùng, sự phân bố electron trên
ion sulfide (S2-) giống với sự phân bố electron của
nguyên tử khí hiếm argon (Ar).

CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở
lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron.
II. Liên kết ion:
- Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ tạo ion dương tương
ứng.
VD: Mg nhường 2 electron tạo ion Mg2+
- Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ tạo ion âm tương ứng.
VD: O nhận 2 electron tạo ion O2-

Tìm hiểu liên kết ion

Quan sát Hình 6.4a, em hãy mô tả quá trình tạo
thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride.
Nêu một số ứng dụng của sodium chloride trong
đời sống.

Mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong
phân tử sodium chloride:
Khi nguyên tử sodium (Na) kết hợp với nguyên
tử chlorine (Cl), nguyên tử Na nhường 1
electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Na +,
đồng thời nguyên tử Cl nhận 1 electron từ
nguyên tử Na tạo thành ion âm, kí hiệu Cl-. Ion
Na+ và Cl- hút nhau tạo phân tử sodium chloride
(NaCl).

Một số ứng dụng của sodium chloride trong đời sống:
- Trong công nghiệp: sử dụng muối để bảo vệ da.
+ Từ muối có thể chế ra các loại hóa chất dùng cho các ngành khác như sản xuất nhôm,
đồng, thép, điều chế nước Javel,… bằng cách điện phân nóng chảy hoặc điện phân dung dịch
NaCl có màng ngăn.
- Trong nông nghiệp, chăn nuôi: Muối giúp cân bằng sinh lý trong cơ thể giúp gia súc, gia
cầm phát triển khỏe mạnh, giảm bệnh tật.
- Trong thực phẩm
+ NaCl dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Là thành phẩn chính trong muối ăn và
được sử dụng phổ biến.
+ NaCl có tính hút ẩm, do đó được sử dụng để bảo quản thực phẩm, nó làm tăng áp suất
thẩm thấu dẫn đến làm cho vi khuẩn bị mất nước và chết.
+ Dùng muối để ướp thực phẩm sống như tôm, cá,… để không bị ươn, ôi trước khi thực
phẩm được nấu.
+ Khử mùi thực phẩm, giữ cho trái cây không bị thâm.
+ Tăng hương vị, kiểm soát quá trình lên men của thực phẩm.
- Trong y tế
+ Muối sodium chloride dùng để sát trùng vết thương rất tốt.
+ Dùng để trị cảm lạnh, pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và một số loại thuốc khác để chữa
bệnh cho con người.
+ Cung cấp muối khoáng cho cơ thể thiếu nước.
+ Muối có tác dụng khử độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da, chữa viêm họng, làm trắng răng,
chữa hôi miệng,…

e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết ion
giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm?

Hãy vẽ sơ đồ và mô tả quá trình tạo thành liên
kết ion trong phân tử hợp chất magnesium
oxide?

Khi nguyên tử magnesium (Mg) kết hợp với nguyên tử
oxygen (O), nguyên tử magnesium nhường 2 electron tạo
thành ion dương, kí hiệu là Mg2+, đồng thời nguyên tử
oxygen (O) nhận 2 electron từ nguyên tử Mg tạo thành
ion âm, kí hiệu O2-. Ion Mg2+ và O2- hút nhau tạo phân tử
magnesium oxide (MgO).

• Thế nào là liên kết ion?
• Lấy Ví dụ?

CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở
lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron.
II. Liên kết ion:
- Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.
- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.
Ví dụ: Liên kết giữa kim loại và phi kim là liên kết ion.
Na+Cl-



NaCl

Vận dụng trang 41 KHTN lớp 7: Calcium
chloride có nhiều ứng dụng trong đời sống. Tìm
hiểu qua sách báo và internet, em hãy cho biết một
số ứng dụng của chất này. Vẽ sơ đồ tạo thành liên
kết trong phân tử calcium chloride.

Ứng dụng của CaCl2
- Trong công nghiệp
+ Trong công nghiệp, calcium chloride được sử dụng để tạo chất làm mạnh và tăng
độ cứng bê tông.
+ Calcium chloride khan được dùng cho điện phân sản xuất calcium kim loại và
điều chế các hợp kim của calcium.
+ Trong công nghiệp luyện kim và công nghiệp giấy, calcium chloride được dùng
làm chất phụ gia.
+ Trong ngành công nghiệp thuộc da, calcium chloride dùng để sản xuất các thiết bị
điện tử, đồ nhựa.
+ Trong công nghiệp xử lý nước đặc biệt là nước thải của các nhà máy, hóa chất
calcium chloride có vai trò lọc nước, làm chất keo tụ để lắng chất bẩn và kim loại
nặng để bảo vệ môi trường đường ống.
- Trong thực phẩm:
+ Calcium chloride được sử dụng phổ biến như là chất điện giải và có vị cực mặn,
được tìm thấy trong các loại đồ uống dành cho những người tập luyện thể thao và
các dạng đồ uống khác, như nước đóng chai.
+ Dùng làm phụ gia bảo quản để duy trì độ chắc trong rau quả đóng hộp, tạo vị
mặn trong dưa muối. Trong ủ bia,
- Trong y học:
+ Có thể tiêm vào đường ven để điều trị giảm calcium máu. Vết côn trùng cắn.

CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở
lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron.
II. Liên kết ion:
- Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.
- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.
Ví dụ: Liên kết giữa kim loại và phi kim là liên kết ion.
III. Liên kết cộng hóa trị:

- Hydrogen gần với nguyên tố Helium
- Oxygen gần với nguyên tố Neon
- Nguyên tử hydrogen có xu
hướng nhận thêm 1 electron để đạt
cấu hình của Helium.
- Nguyên tử Oxygen có xu hướng
nhận thêm 2 electron để đạt cấu
hình của Neon.

- Dựa vào các Hình 6.5, 6.6 và 6.7, em hãy cho biết số
electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử
hydrogen và oxygen là bao nhiêu? Khi đó, lớp electron
ngoài cùng của nguyên tử hydrogen và nguyên tử oxygen sẽ
giống với khí hiếm nào?
- Xét phân tử hydrogen: mỗi nguyên tử hydrogen có 2
electron lớp ngoài cùng.
=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Helium.
- Xét phân tử Oxygen: mỗi nguyên tử Oxygen có 8 electron
ở lớp ngoài cùng.
=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Neon.

- Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng
hóa trị trong phân tử hydrogen và oxygen?
- Xét phân tử hydrogen (gồm 2 nguyên tử H): Mỗi nguyên
tử H bỏ ra 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng
chung => Hình thành liên kết cộng hóa trị.
- Xét phân tử oxygen (gồm 2 nguyên tử O): Mỗi nguyên tử
O bỏ ra 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung
=> Hình thành liên kết cộng hóa trị.

            

Nhóm 1
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
chlorine

Nhóm 2
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
amonia

Nhóm 3
vẽ sơ đồ
hình thành
phân tử
nitrogen

Thời gian: 3 phút cho mỗi nhóm

* Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
cộng hóa trị trong các phân tử
sau:
Chlorine

Ammonia

Nitrogen

- Quan sát Hình 6.8, em hãy cho biết số electron dùng chung của
nguyên tử H và nguyên tử O. Trong phân tử nước, số electron ở lớp
ngoài cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí hiếm nào?
- Số electron dùng chung của nguyên tử H và O là 4
- Trong phân tử nước:
   + Nguyên tử O có 8 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne
   + Nguyên tử H có 2 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm He

• Thế nào là Liên kết cộng hoá trị?
• Liên kết cộng hoá trị là liên kết
giữa nguyên tử nguyên tố nào?
• Lấy ví dụ?

CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở
lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron.
II. Liên kết ion:
- Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.
- Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.
Ví dụ: Liên kết giữa kim loại và phi kim là liên kết ion.
III. Liên kết cộng hóa trị:
- Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng
chung electron giữa hai nguyên tử.
- Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử
của nguyên tố phi kim với phi kim.
Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxygen ...

Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa
trị trong phân tử nước?
- Trong phân tử nước:
   Khi O kết hợp với H, nguyên tử O góp 2 electron,
mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
=> Giữa nguyên tử O và nguyên tử H có 1 đôi
electron dùng chung.
- Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron
dùng chung, liên kết với nhau tạo ra phân tử nước.

Một số ứng dụng của của methane: được sử dụng
trong nhiều quá trình hóa học công nghiệp
(làm nhiên liệu, khí tự nhiên, khí tự nhiên hóa
lỏng) và nó được vận chuyển dưới dạng chất lỏng
được làm lạnh.

BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm:
II. Liên kết ion:
III. Liên kết cộng hóa trị:
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:

- Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo bởi
các ion nào? Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?

* Hình 6.9a: Tạo bởi ion sodium (Na+) và ion
chloride (Cl-).
* Hình 6.9b: Tạo bởi ion calcium (Ca2+) và
ion chloride (Cl- ).
* Hình 6.9c: Tạo bởi ion magnesium (Mg2+)
và ion oxide (O2- ).
Ở điều kiện thường, các hợp chất trên đều ở thể
rắn.
Các phân tử trên được hình thành bằng liên kết ion và
được gọi là chất ion.

- Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình
6.10?
468x90
 
Gửi ý kiến