CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi xuân vinh
Ngày gửi: 08h:48' 25-01-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: bùi xuân vinh
Ngày gửi: 08h:48' 25-01-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
I. Ảnh của vật qua thấu kính
Ảnh thật là gì? Ảnh ảo là
gì?
Ảnh thật là ảnh có thể
hứng được trên màn
chắn
Ảnh ảo là ảnh có thể quan
sát được nhưng không thể
hứng được trên màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
a) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
F
F'
F
d
f
O
F'
f < d < 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn
hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d = 2f
d = 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn bằng
vật.
Ảnh của vật qua thấu kính –
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d > 2f
d > 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn
vật.
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự
Dịch chuyển vật lại gần thấu kính cách thấu kính một khoảng
d
F
F
'
F
O
f
F'
d
Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này là ảnh ảo,
cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính –
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
F
F'
F
O
F'
hứng
trênthấu
mànkính
MộtẢnh
vậtkhông
đặt ở mọi
vị được
trí trước
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn với vật.
a/ Vẽ ảnh của vật sáng AB qua thấu kính
–TH1 Vật nằm ngài tiêu cự
B
F
A
O
a-Vẽ ảnh của vật qua thấu kính –
Cách vẽ ảnh
B
I
F
A
O
a. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ
B
I
F
A
A'
O
B'
Từ B' hạ đường vuông góc với trục chính tại căt trục chính tại
A' , A'B' là ảnh của AB (ảnh thật )
a/Vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ
- TH2 Vật nằm trong khoảng tiêu cự
B
F
A
O
– Cách vẽ ảnh
B
F
A
O
– Cách vẽ ảnh
B'
B
F
A'
A
O
Từ B' hạ đường vuông góc với trục chính , cắt
trục chính tại A' , A'B' là ảnh của AB (ảnh ảo)
- Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
phân kì
A
B
F
O
. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
phân kì
B
A
F
O
. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
phân kì
B
B'
A
F
A'
O
Hai tia kéo dài căt nhau tại B' từ B' hạ đường
vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A' ,
Luyện tập . Một vật AB cao 3
cm đặt trước thấu kính hội tụ
có tiêu cự 4 cm, cho ảnh thật
A'B' cao 6 cm và cách thấu
kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo
ảnh, từ đó xác định khoảng
cách từ vật đến thấu kính.
AB = h = 3 cm; f = 4 cm; A'B' = h' = 6 cm; OB' = d' =
A12 cm. d = ?
I
F
B
B'
O
A'
1: OA
TK,AI
O,cắt
OFnhau
= tia
4 cm
4từô,
= 12
12
A'B'
Bước 3:
2:
Vẽ và
tia
ló
OA'
→
tới =
OA;
tia
ló AI'
quacm
F' =
→với
tia,ô,
tới
AItại
//=
Bước
tại
A,
AOB'
hạ
vuông
góc
cắt
III. KÍNH
LÚP
1. Mô tả kính
lúp
- Kính lúp được dùng để quan sát các vật nhỏ.
1. Mô tả kính
lúp
- Thấu kính hội tụ có
tiêu cự ngắn
Khung kính
Tay cầm
1. Mô tả kính
lúp
- Mỗi kính lúp có một số bội giác, kí hiệu là G và
được ghi bằng các con số như: 2x; 3x; 5x; ...
- Kính lúp có số bội giác càng lớn khi quan sát một vật thì
sẽ thấy ảnh càng lớn.
Luyện tập 3: Khi dọn lều trại, giáo viên yêu cầu học sinh
không được để chai thủy tinh hoặc chai nhựa đựng nước
trong rừng vì có thể gây hỏa hoạn. Làm thế nào mà chai
nước có thể tạo ra được ngọn lửa?
Chai nước có hai mặt cong và rìa mỏng, được coi là thấu kính
hội tụ, ánh sáng mặt trời là các tia sáng song song chiếu vào
thấu kính hội tụ, các tia ló hội tụ tại tiêu điểm F, khiến vị trí ở
tiêu điểm F nóng lên và bốc cháy, trong rừng có nhiều cây cối,
cành khô,... là các vật dễ cháy nên dễ dẫn đến hỏa hoạn.
2. Cách sử dụng kính
lúp
Nguyên tắc hoạt
động
Đặt
vật cách TK một khoảng nhỏ hơn tiêu
cự
Mắt đặt sau kính lúp quan sát ảnh ảo lớn
hơn vật
2. Cách sử dụng kính
lúp
Cách sử
dụng
Đặt kính gần sát vật cầm
quan sát, mắt nhìn vào
mặt kính
Từ từ dịch chuyển kính
ra xa vật cho đến khi
nhìn rõ
Khi cần quan sát trong một khoảng thời gian dài, người ta
thường chọn cách đặt mắt ở tiêu điểm của kính lúp để mắt
không
bịqua
mỏi.
- Để quan sát một
vật nhỏ
kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho ảnh
ảo lớn vật
Vận dụng: Nêu một số dụng cụ hằng ngày có
sử dụng thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
IV. Thực Hành
Đo Tiêu Cự
Của Thấu Kính
Hội Tụ
Thực Hành Đo Tiêu Cự Của Thấu
Kính Phân Kì
1. Mục
Đích
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
hành.
2. Nguyên
Tắc
d: khoảng cách từ vật đến thấu kính
d': khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
Trên sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh ta thực hiện các bước sau:
L
F
O
Vẽ TK, O, ∆ , F, OF = f
L
A
F
B
O
Vẽ AB = h, AB ∆ ; B ∆; d = 2f
L
A
I
F
B
O
Vẽ tia tới Vẽ
AOtia
qua
tớiquang
AI // ∆tâm
cho tia
tia ló
ló truyền
qua F thẳng
L
A
I
F
B
B'
O
A'
HaiA'
tiahạ
lóđường
này cắt
nhaugóc
tại A',
ảnh
A
Từ
vuông
vớiA'
∆,là
cắt
∆ của
tại B'
L
A
I
F
B
B'
O
d=
d' =
2f
2f
d' = d = 2f → f =
A'
Thực Hành Đo Tiêu Cự Của Thấu
Kính Phân Kì
3. Chuẩn
Bị
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo, vật sáng, màn chắn, giá
quang
học.
Mẫu báo
cáo
4. Tiến Hành Thí
Nghiệm
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình. Đo h
Bước 2: Ban đầu, TK ở giữa, vật
và màn chắn ở 2 bên và sát thấu
kính
Thực Hành Đo Tiêu Cự Của Thấu
Kính Phân Kì
4. Tiến Hành Thí
Nghiệm
Bước 3: Dịch chuyển vật và màn
chắn ra xa dấn thấu kính những
khoảng bằng nhau cho đến khi thu
được ảnh rõ nét ngược chiều và
bằng vật
Bước 4: Dùng thước đo độ dài d,
d' và ghi giá trị đo được vào bảng
kết quả đo
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. hình dạng bất kì.
Câu 2: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội
tụ cho tia ló
A. đi qua tiêu điểm
B. song song với trục chính
C. truyền thẳng theo phương của tia tới
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu
kính. Ảnh A'B'
A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật.
D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 4: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu
kính hội tụ.
A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn cây nến.
C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc
ảnh ảo.
D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì
ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật.
B. thật, luôn lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Câu 6: Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló
hộ tụ.
D. có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Câu 7: Tia tới song song với trục chính của thấu kính
phân kì cho tia ló:
A. đi qua tiêu điểm của thấu kính.
B. song song với trục chính của thấu kính.
C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Câu 8: Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi
hướng là
A. tia tới song song trục chính thấu kính.
B. tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
C. tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
D. tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với
tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Câu 9: Ảnh của một ngọn nến qua một thấu
kính phân kì:
A. có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
B. chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
C. chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
D. chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc
nhỏ hơn ngọn nến.
Câu 10: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì
và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo
A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:
A. A1B1 < A2B2
B. A1B1 = A2B2
C. A1B1 > A2B2
D. Không so sánh được
Ảnh thật là gì? Ảnh ảo là
gì?
Ảnh thật là ảnh có thể
hứng được trên màn
chắn
Ảnh ảo là ảnh có thể quan
sát được nhưng không thể
hứng được trên màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
a) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
F
F'
F
d
f
O
F'
f < d < 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn
hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d = 2f
d = 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn bằng
vật.
Ảnh của vật qua thấu kính –
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d > 2f
d > 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn
vật.
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự
Dịch chuyển vật lại gần thấu kính cách thấu kính một khoảng
d
F
F
'
F
O
f
F'
d
Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này là ảnh ảo,
cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính –
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
F
F'
F
O
F'
hứng
trênthấu
mànkính
MộtẢnh
vậtkhông
đặt ở mọi
vị được
trí trước
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn với vật.
a/ Vẽ ảnh của vật sáng AB qua thấu kính
–TH1 Vật nằm ngài tiêu cự
B
F
A
O
a-Vẽ ảnh của vật qua thấu kính –
Cách vẽ ảnh
B
I
F
A
O
a. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ
B
I
F
A
A'
O
B'
Từ B' hạ đường vuông góc với trục chính tại căt trục chính tại
A' , A'B' là ảnh của AB (ảnh thật )
a/Vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ
- TH2 Vật nằm trong khoảng tiêu cự
B
F
A
O
– Cách vẽ ảnh
B
F
A
O
– Cách vẽ ảnh
B'
B
F
A'
A
O
Từ B' hạ đường vuông góc với trục chính , cắt
trục chính tại A' , A'B' là ảnh của AB (ảnh ảo)
- Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
phân kì
A
B
F
O
. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
phân kì
B
A
F
O
. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
phân kì
B
B'
A
F
A'
O
Hai tia kéo dài căt nhau tại B' từ B' hạ đường
vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A' ,
Luyện tập . Một vật AB cao 3
cm đặt trước thấu kính hội tụ
có tiêu cự 4 cm, cho ảnh thật
A'B' cao 6 cm và cách thấu
kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo
ảnh, từ đó xác định khoảng
cách từ vật đến thấu kính.
AB = h = 3 cm; f = 4 cm; A'B' = h' = 6 cm; OB' = d' =
A12 cm. d = ?
I
F
B
B'
O
A'
1: OA
TK,AI
O,cắt
OFnhau
= tia
4 cm
4từô,
= 12
12
A'B'
Bước 3:
2:
Vẽ và
tia
ló
OA'
→
tới =
OA;
tia
ló AI'
quacm
F' =
→với
tia,ô,
tới
AItại
//=
Bước
tại
A,
AOB'
hạ
vuông
góc
cắt
III. KÍNH
LÚP
1. Mô tả kính
lúp
- Kính lúp được dùng để quan sát các vật nhỏ.
1. Mô tả kính
lúp
- Thấu kính hội tụ có
tiêu cự ngắn
Khung kính
Tay cầm
1. Mô tả kính
lúp
- Mỗi kính lúp có một số bội giác, kí hiệu là G và
được ghi bằng các con số như: 2x; 3x; 5x; ...
- Kính lúp có số bội giác càng lớn khi quan sát một vật thì
sẽ thấy ảnh càng lớn.
Luyện tập 3: Khi dọn lều trại, giáo viên yêu cầu học sinh
không được để chai thủy tinh hoặc chai nhựa đựng nước
trong rừng vì có thể gây hỏa hoạn. Làm thế nào mà chai
nước có thể tạo ra được ngọn lửa?
Chai nước có hai mặt cong và rìa mỏng, được coi là thấu kính
hội tụ, ánh sáng mặt trời là các tia sáng song song chiếu vào
thấu kính hội tụ, các tia ló hội tụ tại tiêu điểm F, khiến vị trí ở
tiêu điểm F nóng lên và bốc cháy, trong rừng có nhiều cây cối,
cành khô,... là các vật dễ cháy nên dễ dẫn đến hỏa hoạn.
2. Cách sử dụng kính
lúp
Nguyên tắc hoạt
động
Đặt
vật cách TK một khoảng nhỏ hơn tiêu
cự
Mắt đặt sau kính lúp quan sát ảnh ảo lớn
hơn vật
2. Cách sử dụng kính
lúp
Cách sử
dụng
Đặt kính gần sát vật cầm
quan sát, mắt nhìn vào
mặt kính
Từ từ dịch chuyển kính
ra xa vật cho đến khi
nhìn rõ
Khi cần quan sát trong một khoảng thời gian dài, người ta
thường chọn cách đặt mắt ở tiêu điểm của kính lúp để mắt
không
bịqua
mỏi.
- Để quan sát một
vật nhỏ
kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho ảnh
ảo lớn vật
Vận dụng: Nêu một số dụng cụ hằng ngày có
sử dụng thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
IV. Thực Hành
Đo Tiêu Cự
Của Thấu Kính
Hội Tụ
Thực Hành Đo Tiêu Cự Của Thấu
Kính Phân Kì
1. Mục
Đích
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
hành.
2. Nguyên
Tắc
d: khoảng cách từ vật đến thấu kính
d': khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
Trên sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh ta thực hiện các bước sau:
L
F
O
Vẽ TK, O, ∆ , F, OF = f
L
A
F
B
O
Vẽ AB = h, AB ∆ ; B ∆; d = 2f
L
A
I
F
B
O
Vẽ tia tới Vẽ
AOtia
qua
tớiquang
AI // ∆tâm
cho tia
tia ló
ló truyền
qua F thẳng
L
A
I
F
B
B'
O
A'
HaiA'
tiahạ
lóđường
này cắt
nhaugóc
tại A',
ảnh
A
Từ
vuông
vớiA'
∆,là
cắt
∆ của
tại B'
L
A
I
F
B
B'
O
d=
d' =
2f
2f
d' = d = 2f → f =
A'
Thực Hành Đo Tiêu Cự Của Thấu
Kính Phân Kì
3. Chuẩn
Bị
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo, vật sáng, màn chắn, giá
quang
học.
Mẫu báo
cáo
4. Tiến Hành Thí
Nghiệm
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình. Đo h
Bước 2: Ban đầu, TK ở giữa, vật
và màn chắn ở 2 bên và sát thấu
kính
Thực Hành Đo Tiêu Cự Của Thấu
Kính Phân Kì
4. Tiến Hành Thí
Nghiệm
Bước 3: Dịch chuyển vật và màn
chắn ra xa dấn thấu kính những
khoảng bằng nhau cho đến khi thu
được ảnh rõ nét ngược chiều và
bằng vật
Bước 4: Dùng thước đo độ dài d,
d' và ghi giá trị đo được vào bảng
kết quả đo
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. hình dạng bất kì.
Câu 2: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội
tụ cho tia ló
A. đi qua tiêu điểm
B. song song với trục chính
C. truyền thẳng theo phương của tia tới
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu
kính. Ảnh A'B'
A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật.
D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 4: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu
kính hội tụ.
A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn cây nến.
C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc
ảnh ảo.
D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì
ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật.
B. thật, luôn lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Câu 6: Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló
hộ tụ.
D. có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Câu 7: Tia tới song song với trục chính của thấu kính
phân kì cho tia ló:
A. đi qua tiêu điểm của thấu kính.
B. song song với trục chính của thấu kính.
C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Câu 8: Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi
hướng là
A. tia tới song song trục chính thấu kính.
B. tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
C. tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
D. tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với
tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Câu 9: Ảnh của một ngọn nến qua một thấu
kính phân kì:
A. có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
B. chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
C. chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
D. chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc
nhỏ hơn ngọn nến.
Câu 10: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì
và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo
A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:
A. A1B1 < A2B2
B. A1B1 = A2B2
C. A1B1 > A2B2
D. Không so sánh được
 








Các ý kiến mới nhất