Tìm kiếm Bài giảng
CTST. Bài 6 . Truyền và biến đổi chuyển động ( full )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hồng Thoa
Ngày gửi: 18h:17' 08-02-2025
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 523
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hồng Thoa
Ngày gửi: 18h:17' 08-02-2025
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 523
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6 : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI
CHUYỂN ĐỘNG
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 8
BÀI 6: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
II. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
III. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT
SỐ BỘ TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 1
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1. Quan sát Hình 6.2 mô tả quá
trình chuyển động đạp xe của
con người đến các bộ phận
giúp xe chạy được?
2. Vì sao trong các loại xe đạp
thể thao, líp xe thường gồm
nhiều đĩa xích lớn nhỏ khác
nhau?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
2.
1. Líp
Concóngười
nhiềudùng
đĩa xích
chân lớn
tác
nhỏ
độngkhác
vàonhau
bàn là
đạpdocủa
khi xe
chạylàm
ở
những
quay đĩa
con xích,
đườngkéo
có dây
độ nhẵn
xích
và
chuyển
dốc khác
độngnhau
– kéo
thì líp
cần quay
lực
tác
theođộng
dây xíchlên xekhikhác
líp quay
nhaukéo
và
để
bánh
thayxeđổiquay
tốc độ
theo
củalàm
xe. xe di
chuyển.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
- Khái niệm:
Khi máy móc hoạt động, nguồn chuyển động từ vật dẫn được
truyền tới các bộ phận khác (vật bị dẫn) để thực hiện chức
năng hoặc để thay đổi tốc độ của sản phẩm.
- Các bộ truyền động thông dụng trong cơ khí gồm: truyền
động ăn khớp và truyền động đai.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
- Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của
bộ truyền động ăn khớp? (bánh
răng; xích)
- Câu 2: Truyền động bánh răng và
truyền động xích giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Câu 3: Nêu nguyên lí làm việc
của bộ truyền động ăn khớp?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
a) Cấu tạo :
- Gồm một cặp bánh răng ( truyền động bánh răng )
hoặc đĩa xích ( truyền động xích ) ăn khớp với nhau và
truyền chuyển động cho nhau .
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
Câu 2: Truyền động bánh răng và truyền động xích giống nhau và khác nhau
như thế nào?
Giống nhau: Bánh răng hoặc đĩa xích nào có số răng ít hơn thì sẽ quay
nhanh hơn. Khi tỉ số truyền i = 1, bộ truyền giữ nguyên tốc độ. Khi i < 1, bộ
truyền giúp tăng tốc độ. Khi i > 1, bộ truyền làm giảm tốc độ.
Khác nhau: Bộ truyền chuyển động bánh răng được sử dụng để truyền
chuyển động quay giữa các trục song song hoặc vuông góc với nhau. Trong khi
đó, bộ truyền động xích được sử dụng để truyền chuyển động quay giữa hai trục
xa nhau.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
b) Nguyên lí làm việc:
Khi bánh dẫn 1 ( có Z1 răng) quay với tốc độ n1 (vòng/phút) làm cho
bánh bị dẫn 2 ( có Z2 răng) quay với tốc độ n2 (vòng/phút).
Bánh răng
Tốc độ quay
Bánh dẫn 1
Z1
n1
Bánh bị dẫn 2
Z2
n2
(Vòng/phút)
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
b) Nguyên lí làm việc:
Tỉ số truyền i của bộ truyền động ăn khớp được tính theo công thức:
i= = =
Trong đó:
+ n1 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh dẫn 1; Z1 là số răng của bánh dẫn
1.
+ n2 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh bị dẫn 2; Z2 là số răng của bánh
bị dẫn 2.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
b) Nguyên lí làm việc:
Từ công thức trên ta thấy : bánh răng ( hoặc đĩa xích ) nào có số răng ít
hơn sẽ quay nhanh hơn.
- i=1 truyền động đồng tốc
- i>1 truyền động giảm tốc
- i<1 truyền động tăng tốc
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 40 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
20 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh dẫn 1 có 10 răng. Tìm số răng của bánh bị dẫn 2?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 40/20 = 2.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: i = Z2/Z1
=> Z2 = i x Z1 = 2 x 10 = 20.
=> Z2 = 20 (răng).
LUYỆN TẬP
Câu 2: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 50 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
100 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh bị dẫn 2 có 20 răng. Tìm số răng của bánh dẫn 1?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 50/100 = 0,5.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: Ta có i = Z2/Z1
=> Z1 = Z2/i = 20/(0,5) = 40.
=> Z1 = 40 (răng).
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
Hình 6.5 cho thấy truyền động đai
khác truyền động xích như thế nào ?
-
Bộ truyền động đai gồm cặp
bánh đai truyền chuyển động
thông qua dây đai .
Bộ truyền động xích gồm cặp
bánh răng (đĩa xích) truyền
chuyển động thông qua dây xích.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
a. Cấu tạo :
- Gồm một cặp bánh đai
truyền chuyển động cho
nhau thông qua dây đai .
Bộ truyền động đai giúp truyền chuyển
động nhờ ma sát giữa dây đai và bánh
đai, cho phép nới rộng khoảng cách
giũa các trục.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
b. Nguyên lí làm việc :
Khi bánh dẫn 1 ( có đường kính D₁ ) quay với tốc độ n1 (vòng/phút)
làm cho bánh bị dẫn 2 ( có đường kính D₂ ) quay với tốc độ n2
(vòng/phút).
Đường kính Tốc độ quay
Bánh dẫn 1
D1
n1(nd)
Bánh bị dẫn 2
D2
n2(nbd)
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
b. Nguyên lí làm việc :
Tỉ số truyền i giữa các bánh đai được tính theo công thức:
i= = =
Từ công thức, ta có :
- i=1, n₁=n₂ truyền động đồng tốc (D₂=D₁)
- i>1, n₁>n₂ truyền động giảm tốc (D₂>D₁)
- i<1, n₁
LUYỆN TẬP
Câu 1: Truyền động đai có tốc độ bánh dẫn là 60 vòng/phút, tốc độ
bánh bị dẫn là 120 vòng/phút. Biết đường kính của bánh dẫn là 80 mm
a) Tính tỉ số truyền i và Kết luận i
b) Tìm kích thước bánh bị dẫn
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 60/120 = 0,5
Vậy i = 0,5 < 1 nên kết luận đây là bộ truyền động tăng tốc
b. Ta có bánh dẫn D1 = 80mm, áp dụng công thức suy ra bánh bị dẫn sẽ
là : i = n1/n2 = D₂/D₁ D₂ = 0,5x80 = 40 (mm)
Vậy đường kính bánh bị dẫn D₂ = 40 (mm)
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Vì sao phải biến đổi chuyển động ?
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Các bộ phận của máy hoặc của vật thể có nhiều dạng chuyển động
rất khác nhau. Khi dạng chuyển động sau cùng của máy hoặc thiết bị
khác với dạng chuyển động của bộ phận tạo chuyển động thì cần
phải có một cơ cấu để thực hiện quá trình biến đổi này.
-Chuyển
Có 2 loại
cơ
cấu
biến
đổi
chuyển
động:
động của máy hoặc vật thể được chia thành bốn dạng
+chính
Cơ cấu
biến
đổi
chuyển
động
quay
thành
chuyển
động
tịnh
tiến
và
là : chuyển động thẳng, chuyển động tuần hoàn tịnh tiến (
ngược
lại
lên và xuống hoặc tới và lui ) , chuyển động quay và chuyển
+động
Cơ cấu
biến
đổi
chuyển
động
quay
thành
chuyển
động
lắc
và
lắc.
ngược lại
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
CHUYỂN ĐỘNG
QUAY
CHUYỂN ĐỘNG
TỊNH TIẾN
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
Quan sát cơ cấu tay quay con
trượt ở Hình 6.6, hãy xác định
dạng chuyển động của cơ cấu ?
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu
B của thanh truyền 2 chuyển động tròn
làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh
tiến qua lại hoặc lên xuống trong giá
đỡ 4. Tùy vào bộ phận nào đang dẫn
động, cơ cấu này sẽ biến đổi chuyển
động quay thành chuyển động tịnh tiến
hoặc ngược lại.
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
a. Cấu tạo :
- Gồm tay quay 1, thanh truyền 2,
con trượt 3, giá đỡ 4.
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
b. Nguyên lí làm việc :
Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu
B của thanh truyền 2 chuyển động tròn
làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh
tiến qua lại hoặc lên xuống trong giá đỡ
4. Tùy vào bộ phận nào đang dẫn động,
cơ cấu này sẽ biến đổi chuyển động
quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
ngược lại.
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
1. Cơ cấu tay quay thanh lắc ở
Hình 6.7 giống và khác với cơ cấu
tay quay con trượt ở Hình 6.6 như
thế nào?
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
1. - Giống nhau: đều có tay quay
(1), thanh truyền (2), giá đỡ (4).
- Khác nhau:
+ Cơ cấu tay quay con trượt có
con trượt (3).
+ Cơ cấu tay quay thanh lắc có
thanh lắc (3).
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
2. Nếu nguồn dẫn động ban đầu
được đưa vào thanh lắc 3 như
thiết bị tập đi bộ lắc tay (Hình
6.7b), cơ cấu này sẽ hoạt động
như thế nào?
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
2. Nhờ bàn đạp chân chuyển
động tịnh tiến giúp tay quay 1
quay quanh trục, thông qua
thanh truyền 2 làm thanh lắc 3
lắc qua lại quanh trục một góc
xác định.
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
a. Cấu tạo
- Gồm tay quay 1, thanh truyền
2, thanh lắc 3, giá đỡ 4.
b. Nguyên lý hoạt động
Khi tay quay 1 quay quanh trục A,
thông qua thanh truyền 2 làm
thanh lắc 3 lắc qua lại quanh trục
D một góc xác định.
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Kể tên các dụng cụ
và thiết bị cần
chuẩn bị
3.1. Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Kìm, tua vít, mỏ lết,…
- Thiết bị: Mô hình các bộ truyền
và biến đổi chuyển động
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Nêu nội dung cần
tiến hành
3.2. Nội dung:
- Tháo lắp các bộ truyền và biến
đổi chuyển động
- Tính tỉ số truyền của các bộ
truyền chuyển động
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Để tháo lắp đúng
quy trình cần tuân
theo yêu cầu gì?
3.3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Tháo lắp được bộ truyền và biến
đổi chuyển động đảm bảo đúng
cấu trúc.
- Mô hình sau khi lắp chuyển
động nhẹ, êm
- Tính được tỉ số truyền của bộ
truyền động
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
3.4. Tiến trình thực hiện : Theo đúng quy trình bảng 6.1.
Bảng 6.1. Quy trình tháo lắp và tính tỉ số truyền của bộ truyền động
Các bước thực hiện
Yêu cầu thực hiện
I.THÁO LẮP CÁC BỘ TRUYỀN ĐỘNG
Bước 1. Tháo bộ truyền động
- Bộ truyền động ban đầu được
tháo rời từng chi tiết
Số lượng chi tiết đầy đủ
- Kiểm tra số lượng chi tiết theo theo danh mục bảng kê
danh mục bảng kê được cung
cấp
Bước 2. Lắp cụm bánh dẫn
Các mối lắp đảm bảo khít
nhau và được giữ chặt
Hình và ví dụ minh họa
(bộ truyền động của xe đạp.
Các chi tiết được tháo rời
Lắp cụm bàn đạp trái, đĩa xích vào trục
giữa
Lắp cụm bàn đạp phải trục giữa
Bước 3. Lắp dây xích hoặc dây đai - Các mắt xích của dây xích khớp
vào bánh dẫn
với các răng trên bánh dẫn.
- Dây đai nằm đúng vị trí trên
vành ngoài của bánh đai
Bước 4. Lắp cụm bánh bị dẫn vào
bộ truyền động
Điều chỉnh độ căng của dây xích
hoặc dây đai
- Các răng của líp khớp với mắt
xích của dây xích.
- Dây đai nằm đúng vị trí trên các
bánh đai.
- Dây xích hoặc dây đai có độ
căng hợp lý.
II. TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG
Đếm đúng số răng của các bánh
Bước 1. Đếm số răng của bánh
răng
dẫn và bánh bị dẫn
Bước 2. Tính tỉ số truyền
Lắp dây xích vào đĩa xích
Lắp líp vào bộ truyền xích.
Ví dụ :
Số răng bánh dẫn : Z₁ = 54
Số răng bánh bị dẫn : Z₂ = 18.
Tính tỉ số truyền theo công thức. Tỉ số truyền:
i = Z₂/Z₁ = 18/54 = 1/3
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
- Quan sát Hình 6.8 và liệt kê các bộ truyền động và các cơ cấu biến đổi chuyển
động trong máy may đạp chân.
- Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim
may thực hiện chuyển động lên xuống.
Bài 1:
* Các bộ truyền động và các cơ cấu biến đổi chuyển
động trong máy may đạp chân:
- Cơ cấu quay tay thanh lắc
- Bộ truyền động đai
- Cơ cấu quay tay con trượt
*. Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để
chi tiết cuối cùng là kim may thực hiện chuyển động lên
xuống:
- Chuyển động của bàn đạp: chuyển động lắc.
- Chuyển động của thanh truyền: toàn thanh chuyển động
lên xuống, đầu trên chuyển động theo vòng tròn, đầu
dưới chuyển động theo cung tròn có tâm là bàn đạp.
- Nhờ dây đai, bánh đai lớn quay làm bánh đai nhỏ quay
theo dẫn đến trục máy may quay, đầu thanh truyền
chuyển động tròn làm cho kim may chuyển động tịnh
tiến lên xuống.
VẬN DỤNG
Em hãy nêu một sản
phẩm có ứng dụng một
trong các cơ cấu biến đổi
chuyển động. Xác định
loại cơ cấu biến đổi
chuyển động và mô tả
nguyên lí làm việc của
sản phẩm mà em đã chọn
Trong quạt máy (có tuốc năng) ứng
dụng cơ cấu tay quay thanh lắc. Khi
tay quay (màu vàng) quay xung quanh
trục, thông qua thanh truyền (xanh lá)
làm thanh lắc (màu đỏ) qua lại quanh
trục một góc xác định.
c
ú
h
t
t
ế
k
à
l
y
â
đ
n
ế
đ
c
ọ
h
i
Bà
CHUYỂN ĐỘNG
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 8
BÀI 6: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
II. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
III. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT
SỐ BỘ TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 1
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1. Quan sát Hình 6.2 mô tả quá
trình chuyển động đạp xe của
con người đến các bộ phận
giúp xe chạy được?
2. Vì sao trong các loại xe đạp
thể thao, líp xe thường gồm
nhiều đĩa xích lớn nhỏ khác
nhau?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
2.
1. Líp
Concóngười
nhiềudùng
đĩa xích
chân lớn
tác
nhỏ
độngkhác
vàonhau
bàn là
đạpdocủa
khi xe
chạylàm
ở
những
quay đĩa
con xích,
đườngkéo
có dây
độ nhẵn
xích
và
chuyển
dốc khác
độngnhau
– kéo
thì líp
cần quay
lực
tác
theođộng
dây xíchlên xekhikhác
líp quay
nhaukéo
và
để
bánh
thayxeđổiquay
tốc độ
theo
củalàm
xe. xe di
chuyển.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
- Khái niệm:
Khi máy móc hoạt động, nguồn chuyển động từ vật dẫn được
truyền tới các bộ phận khác (vật bị dẫn) để thực hiện chức
năng hoặc để thay đổi tốc độ của sản phẩm.
- Các bộ truyền động thông dụng trong cơ khí gồm: truyền
động ăn khớp và truyền động đai.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
- Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của
bộ truyền động ăn khớp? (bánh
răng; xích)
- Câu 2: Truyền động bánh răng và
truyền động xích giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Câu 3: Nêu nguyên lí làm việc
của bộ truyền động ăn khớp?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
a) Cấu tạo :
- Gồm một cặp bánh răng ( truyền động bánh răng )
hoặc đĩa xích ( truyền động xích ) ăn khớp với nhau và
truyền chuyển động cho nhau .
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
Câu 2: Truyền động bánh răng và truyền động xích giống nhau và khác nhau
như thế nào?
Giống nhau: Bánh răng hoặc đĩa xích nào có số răng ít hơn thì sẽ quay
nhanh hơn. Khi tỉ số truyền i = 1, bộ truyền giữ nguyên tốc độ. Khi i < 1, bộ
truyền giúp tăng tốc độ. Khi i > 1, bộ truyền làm giảm tốc độ.
Khác nhau: Bộ truyền chuyển động bánh răng được sử dụng để truyền
chuyển động quay giữa các trục song song hoặc vuông góc với nhau. Trong khi
đó, bộ truyền động xích được sử dụng để truyền chuyển động quay giữa hai trục
xa nhau.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
b) Nguyên lí làm việc:
Khi bánh dẫn 1 ( có Z1 răng) quay với tốc độ n1 (vòng/phút) làm cho
bánh bị dẫn 2 ( có Z2 răng) quay với tốc độ n2 (vòng/phút).
Bánh răng
Tốc độ quay
Bánh dẫn 1
Z1
n1
Bánh bị dẫn 2
Z2
n2
(Vòng/phút)
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
b) Nguyên lí làm việc:
Tỉ số truyền i của bộ truyền động ăn khớp được tính theo công thức:
i= = =
Trong đó:
+ n1 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh dẫn 1; Z1 là số răng của bánh dẫn
1.
+ n2 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh bị dẫn 2; Z2 là số răng của bánh
bị dẫn 2.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
b) Nguyên lí làm việc:
Từ công thức trên ta thấy : bánh răng ( hoặc đĩa xích ) nào có số răng ít
hơn sẽ quay nhanh hơn.
- i=1 truyền động đồng tốc
- i>1 truyền động giảm tốc
- i<1 truyền động tăng tốc
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 40 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
20 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh dẫn 1 có 10 răng. Tìm số răng của bánh bị dẫn 2?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 40/20 = 2.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: i = Z2/Z1
=> Z2 = i x Z1 = 2 x 10 = 20.
=> Z2 = 20 (răng).
LUYỆN TẬP
Câu 2: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 50 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
100 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh bị dẫn 2 có 20 răng. Tìm số răng của bánh dẫn 1?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 50/100 = 0,5.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: Ta có i = Z2/Z1
=> Z1 = Z2/i = 20/(0,5) = 40.
=> Z1 = 40 (răng).
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
Hình 6.5 cho thấy truyền động đai
khác truyền động xích như thế nào ?
-
Bộ truyền động đai gồm cặp
bánh đai truyền chuyển động
thông qua dây đai .
Bộ truyền động xích gồm cặp
bánh răng (đĩa xích) truyền
chuyển động thông qua dây xích.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
a. Cấu tạo :
- Gồm một cặp bánh đai
truyền chuyển động cho
nhau thông qua dây đai .
Bộ truyền động đai giúp truyền chuyển
động nhờ ma sát giữa dây đai và bánh
đai, cho phép nới rộng khoảng cách
giũa các trục.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
b. Nguyên lí làm việc :
Khi bánh dẫn 1 ( có đường kính D₁ ) quay với tốc độ n1 (vòng/phút)
làm cho bánh bị dẫn 2 ( có đường kính D₂ ) quay với tốc độ n2
(vòng/phút).
Đường kính Tốc độ quay
Bánh dẫn 1
D1
n1(nd)
Bánh bị dẫn 2
D2
n2(nbd)
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.2. Truyền động đai
b. Nguyên lí làm việc :
Tỉ số truyền i giữa các bánh đai được tính theo công thức:
i= = =
Từ công thức, ta có :
- i=1, n₁=n₂ truyền động đồng tốc (D₂=D₁)
- i>1, n₁>n₂ truyền động giảm tốc (D₂>D₁)
- i<1, n₁
LUYỆN TẬP
Câu 1: Truyền động đai có tốc độ bánh dẫn là 60 vòng/phút, tốc độ
bánh bị dẫn là 120 vòng/phút. Biết đường kính của bánh dẫn là 80 mm
a) Tính tỉ số truyền i và Kết luận i
b) Tìm kích thước bánh bị dẫn
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 60/120 = 0,5
Vậy i = 0,5 < 1 nên kết luận đây là bộ truyền động tăng tốc
b. Ta có bánh dẫn D1 = 80mm, áp dụng công thức suy ra bánh bị dẫn sẽ
là : i = n1/n2 = D₂/D₁ D₂ = 0,5x80 = 40 (mm)
Vậy đường kính bánh bị dẫn D₂ = 40 (mm)
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Vì sao phải biến đổi chuyển động ?
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Các bộ phận của máy hoặc của vật thể có nhiều dạng chuyển động
rất khác nhau. Khi dạng chuyển động sau cùng của máy hoặc thiết bị
khác với dạng chuyển động của bộ phận tạo chuyển động thì cần
phải có một cơ cấu để thực hiện quá trình biến đổi này.
-Chuyển
Có 2 loại
cơ
cấu
biến
đổi
chuyển
động:
động của máy hoặc vật thể được chia thành bốn dạng
+chính
Cơ cấu
biến
đổi
chuyển
động
quay
thành
chuyển
động
tịnh
tiến
và
là : chuyển động thẳng, chuyển động tuần hoàn tịnh tiến (
ngược
lại
lên và xuống hoặc tới và lui ) , chuyển động quay và chuyển
+động
Cơ cấu
biến
đổi
chuyển
động
quay
thành
chuyển
động
lắc
và
lắc.
ngược lại
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
CHUYỂN ĐỘNG
QUAY
CHUYỂN ĐỘNG
TỊNH TIẾN
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
Quan sát cơ cấu tay quay con
trượt ở Hình 6.6, hãy xác định
dạng chuyển động của cơ cấu ?
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu
B của thanh truyền 2 chuyển động tròn
làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh
tiến qua lại hoặc lên xuống trong giá
đỡ 4. Tùy vào bộ phận nào đang dẫn
động, cơ cấu này sẽ biến đổi chuyển
động quay thành chuyển động tịnh tiến
hoặc ngược lại.
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
a. Cấu tạo :
- Gồm tay quay 1, thanh truyền 2,
con trượt 3, giá đỡ 4.
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.1 Cơ cấu tay quay con trượt:
b. Nguyên lí làm việc :
Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu
B của thanh truyền 2 chuyển động tròn
làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh
tiến qua lại hoặc lên xuống trong giá đỡ
4. Tùy vào bộ phận nào đang dẫn động,
cơ cấu này sẽ biến đổi chuyển động
quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc
Hình 6.6. Cơ cấu tay quay con trượt(a)
ngược lại.
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
1. Cơ cấu tay quay thanh lắc ở
Hình 6.7 giống và khác với cơ cấu
tay quay con trượt ở Hình 6.6 như
thế nào?
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
1. - Giống nhau: đều có tay quay
(1), thanh truyền (2), giá đỡ (4).
- Khác nhau:
+ Cơ cấu tay quay con trượt có
con trượt (3).
+ Cơ cấu tay quay thanh lắc có
thanh lắc (3).
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
2. Nếu nguồn dẫn động ban đầu
được đưa vào thanh lắc 3 như
thiết bị tập đi bộ lắc tay (Hình
6.7b), cơ cấu này sẽ hoạt động
như thế nào?
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
2. Nhờ bàn đạp chân chuyển
động tịnh tiến giúp tay quay 1
quay quanh trục, thông qua
thanh truyền 2 làm thanh lắc 3
lắc qua lại quanh trục một góc
xác định.
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
2. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2.2 Cơ cấu tay quay thanh lắc:
a. Cấu tạo
- Gồm tay quay 1, thanh truyền
2, thanh lắc 3, giá đỡ 4.
b. Nguyên lý hoạt động
Khi tay quay 1 quay quanh trục A,
thông qua thanh truyền 2 làm
thanh lắc 3 lắc qua lại quanh trục
D một góc xác định.
Hình 6.7. Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Thanh lắc;
(4) giá đỡ
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Kể tên các dụng cụ
và thiết bị cần
chuẩn bị
3.1. Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Kìm, tua vít, mỏ lết,…
- Thiết bị: Mô hình các bộ truyền
và biến đổi chuyển động
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Nêu nội dung cần
tiến hành
3.2. Nội dung:
- Tháo lắp các bộ truyền và biến
đổi chuyển động
- Tính tỉ số truyền của các bộ
truyền chuyển động
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Để tháo lắp đúng
quy trình cần tuân
theo yêu cầu gì?
3.3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Tháo lắp được bộ truyền và biến
đổi chuyển động đảm bảo đúng
cấu trúc.
- Mô hình sau khi lắp chuyển
động nhẹ, êm
- Tính được tỉ số truyền của bộ
truyền động
3. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ BỘ
TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
3.4. Tiến trình thực hiện : Theo đúng quy trình bảng 6.1.
Bảng 6.1. Quy trình tháo lắp và tính tỉ số truyền của bộ truyền động
Các bước thực hiện
Yêu cầu thực hiện
I.THÁO LẮP CÁC BỘ TRUYỀN ĐỘNG
Bước 1. Tháo bộ truyền động
- Bộ truyền động ban đầu được
tháo rời từng chi tiết
Số lượng chi tiết đầy đủ
- Kiểm tra số lượng chi tiết theo theo danh mục bảng kê
danh mục bảng kê được cung
cấp
Bước 2. Lắp cụm bánh dẫn
Các mối lắp đảm bảo khít
nhau và được giữ chặt
Hình và ví dụ minh họa
(bộ truyền động của xe đạp.
Các chi tiết được tháo rời
Lắp cụm bàn đạp trái, đĩa xích vào trục
giữa
Lắp cụm bàn đạp phải trục giữa
Bước 3. Lắp dây xích hoặc dây đai - Các mắt xích của dây xích khớp
vào bánh dẫn
với các răng trên bánh dẫn.
- Dây đai nằm đúng vị trí trên
vành ngoài của bánh đai
Bước 4. Lắp cụm bánh bị dẫn vào
bộ truyền động
Điều chỉnh độ căng của dây xích
hoặc dây đai
- Các răng của líp khớp với mắt
xích của dây xích.
- Dây đai nằm đúng vị trí trên các
bánh đai.
- Dây xích hoặc dây đai có độ
căng hợp lý.
II. TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG
Đếm đúng số răng của các bánh
Bước 1. Đếm số răng của bánh
răng
dẫn và bánh bị dẫn
Bước 2. Tính tỉ số truyền
Lắp dây xích vào đĩa xích
Lắp líp vào bộ truyền xích.
Ví dụ :
Số răng bánh dẫn : Z₁ = 54
Số răng bánh bị dẫn : Z₂ = 18.
Tính tỉ số truyền theo công thức. Tỉ số truyền:
i = Z₂/Z₁ = 18/54 = 1/3
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
- Quan sát Hình 6.8 và liệt kê các bộ truyền động và các cơ cấu biến đổi chuyển
động trong máy may đạp chân.
- Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim
may thực hiện chuyển động lên xuống.
Bài 1:
* Các bộ truyền động và các cơ cấu biến đổi chuyển
động trong máy may đạp chân:
- Cơ cấu quay tay thanh lắc
- Bộ truyền động đai
- Cơ cấu quay tay con trượt
*. Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để
chi tiết cuối cùng là kim may thực hiện chuyển động lên
xuống:
- Chuyển động của bàn đạp: chuyển động lắc.
- Chuyển động của thanh truyền: toàn thanh chuyển động
lên xuống, đầu trên chuyển động theo vòng tròn, đầu
dưới chuyển động theo cung tròn có tâm là bàn đạp.
- Nhờ dây đai, bánh đai lớn quay làm bánh đai nhỏ quay
theo dẫn đến trục máy may quay, đầu thanh truyền
chuyển động tròn làm cho kim may chuyển động tịnh
tiến lên xuống.
VẬN DỤNG
Em hãy nêu một sản
phẩm có ứng dụng một
trong các cơ cấu biến đổi
chuyển động. Xác định
loại cơ cấu biến đổi
chuyển động và mô tả
nguyên lí làm việc của
sản phẩm mà em đã chọn
Trong quạt máy (có tuốc năng) ứng
dụng cơ cấu tay quay thanh lắc. Khi
tay quay (màu vàng) quay xung quanh
trục, thông qua thanh truyền (xanh lá)
làm thanh lắc (màu đỏ) qua lại quanh
trục một góc xác định.
c
ú
h
t
t
ế
k
à
l
y
â
đ
n
ế
đ
c
ọ
h
i
Bà
 









Các ý kiến mới nhất