Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 8. Điện trở. Định luật Ohm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 05h:34' 30-11-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 1116
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 05h:34' 30-11-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 1116
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn
phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế
giữa hai đầu của nó?
BÀI 8
ĐIỆN TRỞ ĐỊNH LUẬT
OHM
Giáo viên: Huỳnh Thị Dung
ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT OHM
Tác Dụng Cản
Trở Dòng Điện
Của vật dẫn điện
Điện Trở
Định Luật
Ohm
Công Thức
Tính Điện
Trở
I. Tác dụng cản
trở dòng điện của
vật dẫn điện.
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
1. Tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện
của một số vật dẫn điện
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Thước nhôm
Thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Lắp mạch điện như sơ
đồ
Dùng dây nối có đầu
kẹp mắc thước nhôm
vào mạch điện
Đặt U = 4,5 V
Bật nguồn và đóng
công tắc
Thay thước nhôm bằng
thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
Thước sắt
2. Nêu nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của các vật dẫn
điện dùng trong thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
0,40
Thước sắt
0,10
2. Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các vật dẫn điện khác nhau
thì cường độ dòng điện chạy qua chúng cũng khác nhau.
→ Vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng điện khác nhau
Cường độ dòng điện đi qua thước nhôm lớn hơn thước sắt,
→ thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn thước nhôm.
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
2. Kết luận: Mỗi vật dẫn điện có
mức độ cản trở dòng điện khác
nhau
II. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Vôn kế
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Lắp mạch điện như hình
Đặt U = 1,5 V
Bật nguồn và đóng
công tắc
Ghi lại giá trị I
Ngắt
công
tắc
điện.
Lần lượt điều chỉnh U = 3 V; U
= 4,5 V; U = 6 V để đo giá trị I
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
Thương số
2. Nêu nhận xét về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
3. Nêu nhận xét về tỉ số đối với đoạn dây dẫn trong thí nghiệm
_
K
0
3
K
0
V
+
V
A
5
6
A
1
1,5
+
A
2
4
1
0,5
-
B
Lần đo 1: Hiệu điện thế = 1,5V
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 2: Hiệu điện thế = 3,0V
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 4,5V
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 6,0V
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
2. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện tăng, cường độ dòng
điện chạy qua vật dẫn điện cũng tăng theo tỉ lệ không đổi U:I = 15.
3. Tỉ số đối với đoạn dây dẫn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đẩu đoạn dây dẫn
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ
U - trục hoành; I - trục tung
Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D,
trên hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một
cặp U, I
A (1,5; 0,3) B(3; 0,6)
C (4,5; 0,9) B(6; 1,2)
Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
I(A)
D
1,4
C
0,3
B
0,2
0,1
0
A
1,5
3
4,5
6
U(V)
II. Điện trở. Định luật Ohm.
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.
Đồ thị là đường thẳng đi qua
gốc O của trục tọa độ và được
xác định bằng hàm số U = 15I
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu của nó?
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng → I tăng, U giảm → I
giảm với tỉ lệ luôn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng → I tăng,
U giảm → I giảm. Với các dây dẫn khác nhau
cùng một hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Đo I tương ứng với U đặt vào hai đầu
0
0.5
1
1.5
A
dây nhôm
0
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
0
Đo I tương ứng với U
0
4
6
8
10
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
2
0.5
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số
đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên.
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số
đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn
khác nhau thương số
khác nhau
II. Điện trở. Định luật Ohm
a/ Nhận xét: Với mỗi dây dẫn thì thương số có
giá trị xác định và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá
trị khác nhau.
b/ Định nghĩa: Điện trở là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
c/ Công thức tính điện trở:
U
R=
I
d/ Đơn vị: Là Ohm. Kí hiệu
II. Điện trở. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây
dẫn dẫn đó
3. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị
mức độ cản trở
dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
Có hai đoạn dây khác nhau. Lần lượt
đặt hiệu điện thế U = 12 V vào giữa
hai đầu của mỗi đoạn dây dẫn thì
cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn thứ nhất là I1 = 1,2 A, qua đoạn
dây dẫn thứ hai là I2 = 0,8 A. Tính
điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Điện trở của đoạn dây thứ nhất:
R1 = = = 10 Ω
Điện trở của đoạn dây thứ hai:
R2 = = = 15 Ω
II. Điện trở. Định luật Ohm
? Qua bài học nêu nhận xét về mối quan hệ giữa
cường độ dòng điện với điện trở của dây dẫn và
hiệu điện trế giữa hai đầu dây?
+ Dây dẫn có R lớn thì mức cản trở lớn do đo I qua
dây nhỏ và ngược lại.
+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
lần
? Mối quan hệ giữa I với U và R là gì?
4. Định luật Ohm
a/ HỆ THỨC
b/ PHÁT BIỂU
I=
U: Hiệu điện thế (V)
I: cường độ dòng điện (A)
R: điện trở dây dẫn (Ω )
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ
lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai
đầu dây và tỷ lệ
nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω.
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện
thế 6 V thì dòng điện chạy qua nó có cường
độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn
dây dẫn này tăng thêm 0,3 A so với trường
hợp trên thì hiệu điện thế đặt giữa hai đầu
đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
III. CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
III. Công thức tính điện trở
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho
khả năng cản trở dòng điện của vật liệu.
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một
đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài
1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
III. Công thức tính điện trở
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
III. Công thức tính điện trở
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào
dẫn điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn
điện tốt nhất, đồng dẫn điện
kém nhất.
III. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
III. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Tính điện trở của cuộn dây dẫn
nhiệt trong một bếp điện làm
bằng nichrome có chiều dài tổng
cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
VẬN DỤNG
Câu 1: Nội dung định luật Ôm
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
trở của dây
trở của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện
điện trở của dây
trở của dây
Câu 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế
giữa hai đầu của nó?
BÀI 8
ĐIỆN TRỞ ĐỊNH LUẬT
OHM
Giáo viên: Huỳnh Thị Dung
ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT OHM
Tác Dụng Cản
Trở Dòng Điện
Của vật dẫn điện
Điện Trở
Định Luật
Ohm
Công Thức
Tính Điện
Trở
I. Tác dụng cản
trở dòng điện của
vật dẫn điện.
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
1. Tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện
của một số vật dẫn điện
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Thước nhôm
Thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Lắp mạch điện như sơ
đồ
Dùng dây nối có đầu
kẹp mắc thước nhôm
vào mạch điện
Đặt U = 4,5 V
Bật nguồn và đóng
công tắc
Thay thước nhôm bằng
thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
Thước sắt
2. Nêu nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của các vật dẫn
điện dùng trong thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
0,40
Thước sắt
0,10
2. Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các vật dẫn điện khác nhau
thì cường độ dòng điện chạy qua chúng cũng khác nhau.
→ Vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng điện khác nhau
Cường độ dòng điện đi qua thước nhôm lớn hơn thước sắt,
→ thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn thước nhôm.
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của vật dẫn điện
2. Kết luận: Mỗi vật dẫn điện có
mức độ cản trở dòng điện khác
nhau
II. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Vôn kế
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Lắp mạch điện như hình
Đặt U = 1,5 V
Bật nguồn và đóng
công tắc
Ghi lại giá trị I
Ngắt
công
tắc
điện.
Lần lượt điều chỉnh U = 3 V; U
= 4,5 V; U = 6 V để đo giá trị I
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
Thương số
2. Nêu nhận xét về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
3. Nêu nhận xét về tỉ số đối với đoạn dây dẫn trong thí nghiệm
_
K
0
3
K
0
V
+
V
A
5
6
A
1
1,5
+
A
2
4
1
0,5
-
B
Lần đo 1: Hiệu điện thế = 1,5V
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 2: Hiệu điện thế = 3,0V
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 4,5V
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 6,0V
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
2. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện tăng, cường độ dòng
điện chạy qua vật dẫn điện cũng tăng theo tỉ lệ không đổi U:I = 15.
3. Tỉ số đối với đoạn dây dẫn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đẩu đoạn dây dẫn
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ
U - trục hoành; I - trục tung
Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D,
trên hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một
cặp U, I
A (1,5; 0,3) B(3; 0,6)
C (4,5; 0,9) B(6; 1,2)
Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
I(A)
D
1,4
C
0,3
B
0,2
0,1
0
A
1,5
3
4,5
6
U(V)
II. Điện trở. Định luật Ohm.
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.
Đồ thị là đường thẳng đi qua
gốc O của trục tọa độ và được
xác định bằng hàm số U = 15I
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu của nó?
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng → I tăng, U giảm → I
giảm với tỉ lệ luôn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng → I tăng,
U giảm → I giảm. Với các dây dẫn khác nhau
cùng một hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Đo I tương ứng với U đặt vào hai đầu
0
0.5
1
1.5
A
dây nhôm
0
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
0
Đo I tương ứng với U
0
4
6
8
10
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
2
0.5
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số
đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên.
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số
đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn
khác nhau thương số
khác nhau
II. Điện trở. Định luật Ohm
a/ Nhận xét: Với mỗi dây dẫn thì thương số có
giá trị xác định và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá
trị khác nhau.
b/ Định nghĩa: Điện trở là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
c/ Công thức tính điện trở:
U
R=
I
d/ Đơn vị: Là Ohm. Kí hiệu
II. Điện trở. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây
dẫn dẫn đó
3. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị
mức độ cản trở
dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
Có hai đoạn dây khác nhau. Lần lượt
đặt hiệu điện thế U = 12 V vào giữa
hai đầu của mỗi đoạn dây dẫn thì
cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn thứ nhất là I1 = 1,2 A, qua đoạn
dây dẫn thứ hai là I2 = 0,8 A. Tính
điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Điện trở của đoạn dây thứ nhất:
R1 = = = 10 Ω
Điện trở của đoạn dây thứ hai:
R2 = = = 15 Ω
II. Điện trở. Định luật Ohm
? Qua bài học nêu nhận xét về mối quan hệ giữa
cường độ dòng điện với điện trở của dây dẫn và
hiệu điện trế giữa hai đầu dây?
+ Dây dẫn có R lớn thì mức cản trở lớn do đo I qua
dây nhỏ và ngược lại.
+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
lần
? Mối quan hệ giữa I với U và R là gì?
4. Định luật Ohm
a/ HỆ THỨC
b/ PHÁT BIỂU
I=
U: Hiệu điện thế (V)
I: cường độ dòng điện (A)
R: điện trở dây dẫn (Ω )
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ
lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai
đầu dây và tỷ lệ
nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω.
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện
thế 6 V thì dòng điện chạy qua nó có cường
độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn
dây dẫn này tăng thêm 0,3 A so với trường
hợp trên thì hiệu điện thế đặt giữa hai đầu
đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
III. CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
III. Công thức tính điện trở
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho
khả năng cản trở dòng điện của vật liệu.
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một
đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài
1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
III. Công thức tính điện trở
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
III. Công thức tính điện trở
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào
dẫn điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn
điện tốt nhất, đồng dẫn điện
kém nhất.
III. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
III. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Tính điện trở của cuộn dây dẫn
nhiệt trong một bếp điện làm
bằng nichrome có chiều dài tổng
cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
VẬN DỤNG
Câu 1: Nội dung định luật Ôm
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
trở của dây
trở của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện
điện trở của dây
trở của dây
Câu 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
 








Các ý kiến mới nhất