CTST - Bài 8. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:56' 25-10-2025
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:56' 25-10-2025
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
CHƯƠNG 3. ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ
BÀI 8: HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Hợp chất hữu
Nhóm chức và
cơ và hóa học
phổ hồng ngoại
hữu cơ
(IR)
01
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ
HÓA HỌC HỮU CƠ
Tìm hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Quan sát Hình 8.1 và 8.2 SGK trang 46:
Tìm hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Quan sát Hình 8.1 và 8.2 SGK trang 46:
Nhận xét sự khác nhau về thành phần nguyên tố của các
hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ trong một số sản phẩm
hình 8.1 và nguyên liệu ở hình 8.2. Hãy cho biết nguyên tố
nào luôn có trong thành phần của hợp chất hữu cơ.
Trong hợp chất hữu cơ
Trong hợp chất vô cơ
Đều có nguyên tố Carbon và
Có thể có hoặc không
một số nguyên tố khác (H, O,...)
có nguyên tố Carbon (C)
Nguyên tố Carbon (C) luôn có trong hợp chất hữu cơ.
Tìm hiểu thông tin SGK và nêu khái niệm hợp chất hữu cơ và
hóa học hữu cơ.
Hợp chất
của carbon
Là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp
chất như các oxide của carbon, muối
carbonate, các carbide,...
KHÁI NIỆM
Hóa học
Là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
hữu cơ
các hợp chất hữu cơ.
Thảo luận nhóm đôi
Luyện tập (SGK - tr.47)
Trong các chất sau Na2CO3,
Hợp chất hữu cơ:
CH3COONa, C2H5Br, CHCl3, HCOOH
BaCl2, MgSO4, CH3COONa,
C2H5Br, CaO, CHCl3, HCOOH.
Xác định chất nào là hợp chất
hữu cơ, chất nào là hợp chất
vô cơ trong các chất trên
Hợp chất vô cơ:
Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CaO
Tìm hiểu đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Thảo luận nhóm 4-5 HS
Xác định loại liên kết liên kết cộng hóa trị, liên kết ion trong phân tử
các hợp chất hữu cơ ở hình 8.3
Đa số liên kết hóa học trong
Hợp chất CH3COONa
phân tử hợp chất hữu cơ ở hình
có thêm liên kết ion giữa
8.3 có liên kết cộng hóa trị.
CH3COO- và Na+
So sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ và
các chất vô cơ trong bảng 8.1 và giải thích.
Bảng 8.1. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của một số hợp chất
Chất
Nhiệt độ nóng
chảy (oC)
Nhiệt độ sôi (oC)
C2H5OH
CH2Cl2
KOH
CaCl2
-114,14
-95
406
775
78,3
39,8
1 327
1 935
Do các liên kết ion thường có
nhiệt độ sôi lớn hơn so với các
chất có liên kết cộng hoá trị.
Thấp hơn
Quan sát bảng 8.2 nhận xét về tính tan của các hợp chất hữu cơ
trong dung môi nước và một số dung môi hữu cơ.
Bảng 8.2. Tính tan của một số hợp chất hữu cơ
Ít tan hoặc không
tan trong nước
Tan nhiều trong
dung môi hữu cơ
Xét phản ứng tách nước của butan-2-ol:
Nhận xét đặc điểm cấu tạo của hai
Sản phẩm tạo thành có số
sản phẩm tạo thành trong phản
lượng nguyên tử C, H như
ứng tách nước của butan - 2 - ol.
nhau, nhưng đặc điểm liên kết
(vị trí liên kết đôi) khác nhau.
KẾT LUẬN: Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Đặc điểm chung
Đặc điểm liên kết
thường là liên kết cộng hoá trị.
Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Tính chất vật lí
thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều
trong dung môi hữu cơ.
Đa số đều dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị
Tính chất hóa học
phân huỷ bởi nhiệt. Phản ứng thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng
nhất định nên tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.
Phân loại các hợp chất hữu cơ
Nhận xét thành phần nguyên tố
của hydrocarbon và dẫn xuất của
Tiếp tục thảo luận nhóm
hydrocarbon trong hình 8.5 và 8.6
Trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là
carbon và hydro.
Ngoài C, H ra còn có một số hay nhiều nguyên tố khác như
O, N, S, Cl...
KẾT LUẬN
Phân loại hợp chất hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ
Hydrocarbon
Dẫn xuất
hydrocarbon
Tạo thành từ 2
Ngoài C, H còn có các
nguyên tố C, H
nguyên tố như: O, S, N, Cl,...
Luyện tập (SGK - tr.48)
Cho các hợp chất hữu cơ sau: CH3COONa, C2H5Br, C2H6,
CHCl3, HCOOH, C6H6. Cho biết chất nào là hydrocarbon,
chất nào là dẫn xuất hydrocarbon.
Hydrocarbon:
Dẫn xuất của hydrocarbon:
C2H 6, C 6H 6
CH3COONa, C2H5Br, CHCl3,
HCOOH
02
NHÓM CHỨC VÀ
PHỔ HỒNG NGOẠI (IR)
Tìm hiểu khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản
Thảo luận nhóm đôi
So sánh thành phần nguyên tố và cấu tạo phân tử của ethanol và dimethyl
ether. Nhận xét về khả năng phản ứng của hai chất này với sodium.
2CH3–CH2–OH + 2Na 2CH3–CH2–ONa + H2
ethanol
CH3–O–CH3 + Na không phản ứng
dimethyl ether
So sánh:
ethanol
dimethyl ether
CH3–CH2–OH
CH3–O–CH3
Giống nhau: Thành phần nguyên tố 2 chất (đều có 2 nguyên tử C,
6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O)
Khác nhau: Vị trí nguyên tử O
Ethanol có nhóm - OH
Dimethyl ether có nhóm -O-
Nhận xét: Ethanol tác dụng được với Na, dimethyl ether
không tác dụng được với Na.
Mở rộng: Video phản ứng giữa ethanol và sodium
GHI NHỚ
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra
những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Một số nhóm chức cơ bản:
‒ OH
‒O‒
‒ NH2
‒ NH ‒
Luyện tập (SGK - tr.49): Chỉ ra nhóm chức của các chất hữu cơ sau:
Chất hữu cơ
(1) C2H5 ‒ O ‒ C2H5
Nhóm chức
‒O‒
(2) C6H5 ‒ NH2
‒ NH2
(3) C2H5 ‒ CHO
‒ CHO
(4) C2H5 ‒ COOH
‒ COOH
(5) CH3 ‒ CO ‒ CH2 ‒ CH3
‒ CO ‒
(6) CH3 ‒ OH
‒ OH
(7) CH3COOC2H5
‒ COO ‒
Dự đoán một số nhóm chức cơ bản dựa vào bảng tín hiệu
phổ hồng ngoại (IR)
Nghiên cứu SGK trang 50, thảo luận trả lời câu hỏi:
Từ dữ liệu bảng 8.4 và
quan sát hình 8.7, hãy chỉ
rõ peak đặc trưng và số
sóng đặc trưng số sóng
tương ứng của nhóm OH
của benzyl alcohol.
Peak đặc trưng của nhóm OH có số
Trong phân tử benzyl alcohol,
sóng trong khoảng 3600 - 3300 cm-1
peak của nhóm OH là 3330.
KẾT LUẬN
Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phép đo sự
tương tác của bức xạ hồng ngoại với vật chất.
Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể xác định sự có mặt
của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp
chất hữu cơ.
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
1
Câu hỏi: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu
cơ nhất thiết phải có nguyên tố
A. carbon
B. hydrogen
C. oxygen
D. nitrogen
ĐÁP ÁN
A
Answer
2
Câu hỏi: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp
chất hữu cơ?
A. CH4, C2H6, CO
B. C6H6, CH4, C2H5OH
C. CH4, C2H2, CO2
D. C2H2, C2H6O, BaCO3
ĐÁP ÁN
B
Answer
3
Câu hỏi: Thành phần phần trăm về khối lượng
của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 30%
B. 40%
C. 50%
D. 60%
ĐÁP ÁN
D
Answer
4
Câu hỏi: Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất
hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
ĐÁP ÁN
B
Answer
5
Câu hỏi: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất
hữu cơ?
A. CO2
B. CO
C. K2CO3
D. CH4
ĐÁP ÁN
D
Answer
6
Câu hỏi: Chất nào sau đây không thuộc dẫn xuất
hydrocarbon?
A. CH3OH
B. CH3Cl
C. CH3CH2CH3
D. CH3COONa
ĐÁP ÁN
C
Answer
VẬN DỤNG
Hãy liệt kê một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời
sống và sản xuất.
Ví dụ:
Nhiên liệu
Dung môi pha chế vecni,
dược phẩm, nước hoa,...
Bia
ethanol
C10H8
CH3OH
CH3COOH
Dùng làm chất chống
Dùng sản xuất acetic
Dùng để điều chế nhiều
gián (băng phiến),...
acid, formaldehyde,...
hợp chất quan trọng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Chuẩn bị bài sau -
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Bài 9: Phương pháp
đã học
trong SGK và SBT
tách và tinh chế hợp
chất hữu cơ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
CHƯƠNG 3. ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ
BÀI 8: HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Hợp chất hữu
Nhóm chức và
cơ và hóa học
phổ hồng ngoại
hữu cơ
(IR)
01
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ
HÓA HỌC HỮU CƠ
Tìm hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Quan sát Hình 8.1 và 8.2 SGK trang 46:
Tìm hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Quan sát Hình 8.1 và 8.2 SGK trang 46:
Nhận xét sự khác nhau về thành phần nguyên tố của các
hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ trong một số sản phẩm
hình 8.1 và nguyên liệu ở hình 8.2. Hãy cho biết nguyên tố
nào luôn có trong thành phần của hợp chất hữu cơ.
Trong hợp chất hữu cơ
Trong hợp chất vô cơ
Đều có nguyên tố Carbon và
Có thể có hoặc không
một số nguyên tố khác (H, O,...)
có nguyên tố Carbon (C)
Nguyên tố Carbon (C) luôn có trong hợp chất hữu cơ.
Tìm hiểu thông tin SGK và nêu khái niệm hợp chất hữu cơ và
hóa học hữu cơ.
Hợp chất
của carbon
Là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp
chất như các oxide của carbon, muối
carbonate, các carbide,...
KHÁI NIỆM
Hóa học
Là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
hữu cơ
các hợp chất hữu cơ.
Thảo luận nhóm đôi
Luyện tập (SGK - tr.47)
Trong các chất sau Na2CO3,
Hợp chất hữu cơ:
CH3COONa, C2H5Br, CHCl3, HCOOH
BaCl2, MgSO4, CH3COONa,
C2H5Br, CaO, CHCl3, HCOOH.
Xác định chất nào là hợp chất
hữu cơ, chất nào là hợp chất
vô cơ trong các chất trên
Hợp chất vô cơ:
Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CaO
Tìm hiểu đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Thảo luận nhóm 4-5 HS
Xác định loại liên kết liên kết cộng hóa trị, liên kết ion trong phân tử
các hợp chất hữu cơ ở hình 8.3
Đa số liên kết hóa học trong
Hợp chất CH3COONa
phân tử hợp chất hữu cơ ở hình
có thêm liên kết ion giữa
8.3 có liên kết cộng hóa trị.
CH3COO- và Na+
So sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ và
các chất vô cơ trong bảng 8.1 và giải thích.
Bảng 8.1. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của một số hợp chất
Chất
Nhiệt độ nóng
chảy (oC)
Nhiệt độ sôi (oC)
C2H5OH
CH2Cl2
KOH
CaCl2
-114,14
-95
406
775
78,3
39,8
1 327
1 935
Do các liên kết ion thường có
nhiệt độ sôi lớn hơn so với các
chất có liên kết cộng hoá trị.
Thấp hơn
Quan sát bảng 8.2 nhận xét về tính tan của các hợp chất hữu cơ
trong dung môi nước và một số dung môi hữu cơ.
Bảng 8.2. Tính tan của một số hợp chất hữu cơ
Ít tan hoặc không
tan trong nước
Tan nhiều trong
dung môi hữu cơ
Xét phản ứng tách nước của butan-2-ol:
Nhận xét đặc điểm cấu tạo của hai
Sản phẩm tạo thành có số
sản phẩm tạo thành trong phản
lượng nguyên tử C, H như
ứng tách nước của butan - 2 - ol.
nhau, nhưng đặc điểm liên kết
(vị trí liên kết đôi) khác nhau.
KẾT LUẬN: Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Đặc điểm chung
Đặc điểm liên kết
thường là liên kết cộng hoá trị.
Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
Tính chất vật lí
thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều
trong dung môi hữu cơ.
Đa số đều dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị
Tính chất hóa học
phân huỷ bởi nhiệt. Phản ứng thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng
nhất định nên tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.
Phân loại các hợp chất hữu cơ
Nhận xét thành phần nguyên tố
của hydrocarbon và dẫn xuất của
Tiếp tục thảo luận nhóm
hydrocarbon trong hình 8.5 và 8.6
Trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là
carbon và hydro.
Ngoài C, H ra còn có một số hay nhiều nguyên tố khác như
O, N, S, Cl...
KẾT LUẬN
Phân loại hợp chất hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ
Hydrocarbon
Dẫn xuất
hydrocarbon
Tạo thành từ 2
Ngoài C, H còn có các
nguyên tố C, H
nguyên tố như: O, S, N, Cl,...
Luyện tập (SGK - tr.48)
Cho các hợp chất hữu cơ sau: CH3COONa, C2H5Br, C2H6,
CHCl3, HCOOH, C6H6. Cho biết chất nào là hydrocarbon,
chất nào là dẫn xuất hydrocarbon.
Hydrocarbon:
Dẫn xuất của hydrocarbon:
C2H 6, C 6H 6
CH3COONa, C2H5Br, CHCl3,
HCOOH
02
NHÓM CHỨC VÀ
PHỔ HỒNG NGOẠI (IR)
Tìm hiểu khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản
Thảo luận nhóm đôi
So sánh thành phần nguyên tố và cấu tạo phân tử của ethanol và dimethyl
ether. Nhận xét về khả năng phản ứng của hai chất này với sodium.
2CH3–CH2–OH + 2Na 2CH3–CH2–ONa + H2
ethanol
CH3–O–CH3 + Na không phản ứng
dimethyl ether
So sánh:
ethanol
dimethyl ether
CH3–CH2–OH
CH3–O–CH3
Giống nhau: Thành phần nguyên tố 2 chất (đều có 2 nguyên tử C,
6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O)
Khác nhau: Vị trí nguyên tử O
Ethanol có nhóm - OH
Dimethyl ether có nhóm -O-
Nhận xét: Ethanol tác dụng được với Na, dimethyl ether
không tác dụng được với Na.
Mở rộng: Video phản ứng giữa ethanol và sodium
GHI NHỚ
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra
những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Một số nhóm chức cơ bản:
‒ OH
‒O‒
‒ NH2
‒ NH ‒
Luyện tập (SGK - tr.49): Chỉ ra nhóm chức của các chất hữu cơ sau:
Chất hữu cơ
(1) C2H5 ‒ O ‒ C2H5
Nhóm chức
‒O‒
(2) C6H5 ‒ NH2
‒ NH2
(3) C2H5 ‒ CHO
‒ CHO
(4) C2H5 ‒ COOH
‒ COOH
(5) CH3 ‒ CO ‒ CH2 ‒ CH3
‒ CO ‒
(6) CH3 ‒ OH
‒ OH
(7) CH3COOC2H5
‒ COO ‒
Dự đoán một số nhóm chức cơ bản dựa vào bảng tín hiệu
phổ hồng ngoại (IR)
Nghiên cứu SGK trang 50, thảo luận trả lời câu hỏi:
Từ dữ liệu bảng 8.4 và
quan sát hình 8.7, hãy chỉ
rõ peak đặc trưng và số
sóng đặc trưng số sóng
tương ứng của nhóm OH
của benzyl alcohol.
Peak đặc trưng của nhóm OH có số
Trong phân tử benzyl alcohol,
sóng trong khoảng 3600 - 3300 cm-1
peak của nhóm OH là 3330.
KẾT LUẬN
Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phép đo sự
tương tác của bức xạ hồng ngoại với vật chất.
Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể xác định sự có mặt
của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp
chất hữu cơ.
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
1
Câu hỏi: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu
cơ nhất thiết phải có nguyên tố
A. carbon
B. hydrogen
C. oxygen
D. nitrogen
ĐÁP ÁN
A
Answer
2
Câu hỏi: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp
chất hữu cơ?
A. CH4, C2H6, CO
B. C6H6, CH4, C2H5OH
C. CH4, C2H2, CO2
D. C2H2, C2H6O, BaCO3
ĐÁP ÁN
B
Answer
3
Câu hỏi: Thành phần phần trăm về khối lượng
của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 30%
B. 40%
C. 50%
D. 60%
ĐÁP ÁN
D
Answer
4
Câu hỏi: Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất
hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
ĐÁP ÁN
B
Answer
5
Câu hỏi: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất
hữu cơ?
A. CO2
B. CO
C. K2CO3
D. CH4
ĐÁP ÁN
D
Answer
6
Câu hỏi: Chất nào sau đây không thuộc dẫn xuất
hydrocarbon?
A. CH3OH
B. CH3Cl
C. CH3CH2CH3
D. CH3COONa
ĐÁP ÁN
C
Answer
VẬN DỤNG
Hãy liệt kê một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời
sống và sản xuất.
Ví dụ:
Nhiên liệu
Dung môi pha chế vecni,
dược phẩm, nước hoa,...
Bia
ethanol
C10H8
CH3OH
CH3COOH
Dùng làm chất chống
Dùng sản xuất acetic
Dùng để điều chế nhiều
gián (băng phiến),...
acid, formaldehyde,...
hợp chất quan trọng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Chuẩn bị bài sau -
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Bài 9: Phương pháp
đã học
trong SGK và SBT
tách và tinh chế hợp
chất hữu cơ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất