Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 8. Sự đa dạng của các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:09' 31-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1028
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:09' 31-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1028
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8:
SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN
CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
1.Sự đa dạng của chất
Câu hỏi: Kể tên các dụng cụ học tập quanh em; kể tên các con vật,
loài hoa có trong cuộc sống.
Đáp án:
+ Dụng cụ: Cái bàn, cái ghế, quyển vở, bút, viết……
+ Con vật: Con gà, con chó, con mèo,………
+ Hoa: Hoa hồng, hoa sen, hoa cúc, hoa lan,….
Những gì tồn tại xung quanh chúng ta gọi là vật thể.
Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên. Mỗi
chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có
thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
THỜI GIAN: 2 PHÚT
Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết.
Hãy viết câu trả lời của em vào phiếu số 1.
Chia sẻ câu trả lời của em với bạn bên cạnh,
1.Sự đa dạng của chất
- Những gì tồn tại xung quanh chúng ta gọi là vật thể. Các
vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên. Mỗi chất có
thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo
nên từ nhiều chất khác nhau.
Ví dụ:
+ Gỗ tạo nên nhiều vật thể như: bàn, ghế, giường , tủ
quần áo,...
+ Chiếc cốc uống nước có thể tạo nên từ nhiều chất như:
thủy tinh, giấy, nhựa,...
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 6 PHÚT
NHIỆM VỤ 1: Hãy đọc SGK mục 1 trang 35, quan sát hình 8.1 và trả lời trả
lời các câu hỏi phiếu học tập số 2:
1. Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh là gì?
2. Nêu sự giống nhau,khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
3. Kể tên ít nhất 3 vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh trong
đời sống. Cho biết vật thể đó làm bằng chất gì?
NHIỆM VỤ 2: THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm thống nhất câu trả lời và ghi vào ô trung tâm
NHIỆM VỤ HỌC SINH
ĐÁP ÁN:
THỜI GIAN: 6 PHÚT
1. + Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
+ Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
+ Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống.
2. Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo giống nhau đều là vật thể, Khác nhau chỗ vật thể tự nhiên có sẵn
trong tự nhiên còn vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
3. Vật thể tự nhiên: núi đá vôi, cây cối,con người, nước, đất, cát,....
Vật thể nhân tạo: Con thuyền, lưới bắt cá,ngôi nhà,....
Vật hữu sinh (vật sống) : cây cối, con cá,con người,…
Vật vô sinh (vật không sống) : núi đá vôi, nước, đất, cát,...
Các chất có trong các vật thể như sau:
a) Núi đá vôi: đá vôi (trong đá vôi có chất calcium carbonate,...), đất sét,...
b) Con người tử: protein, lipid, nước,...
c) Cây cao su: Xenlulo, nước....
d) Con thuyền: gỗ,sắt,...
e) Ngôi nhà: sắt,thép, xi măng,gỗ,...
1.Sự đa dạng của chất
- Có các loại vật thể sau:
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên. Ví dụ: cây cối,
đồi núi, con người,...
+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc
sống. Ví dụ: bàn, ghế, máy tính,...
+ Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống. Ví dụ: con mèo,
con người,...
+ Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống Ví
dụ: cái bàn, núi đá vôi,...
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 2 PHÚT
Hãy đọc SGK mục 2 trang 36, quan sát H8.2 và hoàn thiện bảng 8.1 SGK.
Kết quả bảng 9.1
Chất
Thể
Hình dạng xác Có thể nén
định không?
không?
Nước đá
Rắn
Có
Không
Nước lỏng
Lỏng
Không
Không
Hơi nước
Khí
Không
Có
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà
mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
THẢO LUẬN NHÓM
THỜI GIAN: 2 PHÚT
Thảo luận nhóm 4HS để hoàn thiện bảng trong phiếu học tập số 3.
Thể
Thể rắn
Các hạt liên Có hình Có thể tích Có bị nén Lấy 2 ví
kết như thế dạng xác xác định
không? dụ về chất
nào?
định
không?
ở mỗi thể.
không?
Chặt chẽ
Thể lỏng Lỏng lẻo
Thể khí
Có
Không
Chuyển
Không
động tự do
Không
Có
Có
Đồng, gỗ
bị nén Nước, dầu
Khó
Không
Có
Không khí,
hơi nước
2.Các thể cơ bản của chất
- Chất tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí (hơi).
- Đặc điểm cơ bản ba thể của chất:
■ Ở thể rắn:
+ Các hạt liên kết chặt chẽ.
+ Có hình dạng và thể tích xác định.
+ Rất khó bị nén.
■ Ở thể lỏng:
+ Các hạt liên kết không chặt chẽ.
+ Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định.
+ Khó bị nén.
■ Ở thể khí/ hơi:
+ Các hạt chuyển động tự do.
+ Có hình dạng và thể tích không xác định.
+ Dễ bị nén.
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
NHIỆM VỤ 1: Các nhóm quan sát H8.4; 8.5; 8.6; thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập số 4 về tính chất vật lý của các chất và đặc điểm của chất
Chất
Thể
Màu sắc
Than đá
Dẩu ăn
Hơi nước
Rắn
Lỏng
Đen
Gỗ
Muối ăn
Thủy tinh
Sắt
Mùi
Độ tan
Có
Không
Vàng
Không màu
Không
Không
Không
Tan
Nâu
Không
Không
Không
Không
Tan
Rắn
Trắng
Trong suốt
Không
Rắn
Xám trắng
Không
Không
Hơi
Rắn
Rắn
khác
nhau
Kết luận: Các chất khác nhau có đặc điểm ....................
NHIỆM VỤ 2 : HỌC TẬP THEO TRẠM
THỜI GIAN: 20 PHÚT
Mỗi nhóm HS xuất phát từ một trạm, đọc và thực hiện phiếu
hướng dẫn ở trạm đó, HS ghi kết quả nghiên cứu vào phiếu thu
hoạch của trạm tương ứng. TG nghiên cứu ở mỗi trạm là 5 phút.
Sau đó HS lần lượt di chuyển tới các trạm còn lại.
Nội dung nghiên cứu tại các trạm.
+ Trạm 1: Quan sát các đặc điểm của chất. Đọc tài liệu, tìm
hiểu thông tin về tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
+ Trạm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của nước.
+ Trạm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, dầu ăn.
+ Trạm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP THEO TRẠM
THỜI GIAN: 20 PHÚT
Vị trí xuất phát và sơ đồ di chuyển của các nhóm như sau:
Trạm 1
Trạm 2
Nhóm 1
Nhóm 2
Trạm 4
Trạm 3
Nhóm 4
Nhóm 3
Phiếu thu hoạch trạm 1: Quan sát các đặc điểm của chất. Đọc tài liệu,
tìm hiểu thông tin về tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Trả lời:
Độ dẫn (điện, nhiệt) là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn ( nhiệt,
điện) của vật liệu.
Độ dẫn (điện, nhiệt) càng lớn đồng nghĩa với việc truyền (nhiệt, điện)
càng tốt (nhanh hơn)
Phiếu thu hoạch trạm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của
nước.
1. Kết quả thí nghiệm
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
Thể
0
1
2
3
100
100
100
100
2. Nhận xét:
không thay đổi
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước ..........
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Phiếu thu hoạch trạm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, dầu ăn.
Trả lời:
Muối ăn tan trong nước. Dầu ăn không tan trong nước.
Phiếu thu hoạch trạm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường.
Trả lời:
- Đường chuyển từ thể rắn sang lỏng.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen
và mùi khét.
- Trong thực tế: Thắng đường (nước hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu các món
ăn hoặc làm bánh.
Nhận xét
- Đường nóng chảy chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Không tạo thành chất mới.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dẩn sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen:
Có tạo thành chất mới, đường cháy biến đổi thành chất khác.
Kết luận
- Đường chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Tính chất vật lí.
- Đường cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng màu đen: Tính chất hoá
học.
3. Tính chất của chất
- Tính chất vật lí:
+ Thể (rắn, lỏng, khí).
+ Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
+ Tính nóng chảy, sôi của một chất.
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Tính chất hóa học: Có sự tạo thành chất mới
+ Chất bị phân hủy
+ Chất bị đốt cháy
Ví dụ: quá trình đường bị hóa đen khi đun tạo chất mới là tính chất hóa học.
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 3 PHÚT
NHIỆM VỤ 1: Các nhóm quan sát H8.11; 8.12; 8.13; thảo
luận để trả lời các câu hỏi SGK sau:
13. Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
14. Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta
tắm bằng nước ấm?
15. Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì
trong nồi thủy tinh?
16. Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em
hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này.
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 3 PHÚT
ĐÁP ÁN
13. Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem chuyển
từthể rắn sang lỏng.
14. Vì nhiệt độ của cửa kính thấp hơn không khí trong phòng tắm nên hơi nước sẽ
ngưng tụ ở bề mặt, làm mờ kính.
15. Hơi nước bay lên, có nhiều bong bóng trong lòng nước và trên mặt thoáng của
nước.
16. Quá trình chuyển thể của nước trong tự nhiên gồm:
Băng tan: nước đá chuyển thành nước lỏng;
Hình thành mây: nước lỏng chuyển thành hơl nước;
Mưa: hơi nước chuyển thành nước lỏng;
Hình thành băng: nước lỏng thành nước đá.
4. Sự chuyển thể của chất
Trong tự nhiên và trong các hoạt động
của con người, các chất có thể chuyển
từ thể này sang thể khác.
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 2 PHÚT
NHIỆM VỤ 2:
Các nhóm thực hiện thí nghiệm 4,5 theo hướng dẫn trong
SGK.
Hãy cho biết có những quá trình chuyển thể nào đã xảy ra
bằng cách hoàn thiện nhận xét trong phiếu học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
TN4:
+ Đun nóng nến thì nến chuyển từ thểrắn
…… sang thể lỏng
………
lỏng sang thể
+ Tắt đèn cồn, để nguội thì nến chuyển từ thể ……
rắn
………
TN5:
+ Đun sôi nước thì tại mặt thoáng, nước chuyển từlỏng
thể ……
sanghơi
thể ……… và trong lòng nước xuất hiệnbọt
cáckhí
………… chứng tỏ
có sự chuyển thể của nước từlỏng
thể …… sanghơi
thể ………
giọt nước chứng tỏ có
+ Dưới đáy của bình cầu xuất hiện các …………….
lỏng
hơi sang thể ………
sự chuyển thể của nước từ thể ……
SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHUYỂN THỂ
4. Sự chuyển thể của chất
+ Sự nóng chảy: quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Ví dụ: Khi cây kem mang ra khỏi tủ lạnh một thời gian bị chảy.
+ Sự đông đặc: quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Ví dụ: Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng tuyết.
+ Sự bay hơi: quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Ví dụ : Hơi nước từ các hồ nước nóng
+ Sự sôi: là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng
của chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Ví dụ: Nước sôi
+ Sự ngưng tụ: quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất.
Ví dụ: Thả đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc có các
giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng này là do hơi nước trong không khí gặp
lạnh ngưng tụ lại thành nước lỏng bám quanh cốc.
4. Sự chuyển thể của chất
Tổng kết bài học
- Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ
- Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chất xảy ra
tại nhiệt độ xác định
- Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác
START
TIME'S
TIMER
UP!
TIME LIMIT:
5 minutes
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 1
(SGK
trang
46)
TIME LIMIT:
1 minute
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong
SGK:
Bài 1:
Câu
a
Vật thể
Cơ thể người
Nước
Chất
b
Lọ hoa, cốc, bát, Thủy tinh
nồi…
c
Ruột bút chì
d
Thuốc điều trị cảm Paracetamol
cúm
Than chì
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 2
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài
2:Câu
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật vô sinh
Vật hữu sinh
a
Cây mía đường, cây Nước hàng, đường Nước
thốt nốt, củ cải sucrose.
đường
đường, nước.
nước.
hàng, Cây mía đường,
sucrose, cây thốt nốt, củ
cải đường.
b
Lá găng rừng
Nước đun sôi, đường Nước đun sôi, Lá găng rừng.
mía, thạch gang.
đường
mía,
thạch găng.
c
Quặng kim loại
Kim loại
d
Gỗ
Bàn ghế, giường tủ, Bàn ghế, giường
nhà cửa.
tủ, nhà cửa, gỗ.
Kim loại , quặng
kim loại.
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 3
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 3: Từ cần điền là:
(1)thể/ trạng thái
(2)rắn, lỏng, khí
(3)tính chất
(4)chất
(5)tự nhiên/ thiên nhiên
(6)vật thể nhân tạo
(7)sự sống
(8)không có
(9)vật lí
(10) vật lí
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 4
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 4:
Vật thể
Thể
Hình dạng
Xác định
Không
định
Rắn
√
Không khí Khí
Nước
khoáng
Muối ăn
Lỏng
Khả năng bị nén
xác Dễ
nén
bị Khó
nén
bị Rất khó
bị nén
√
√
√
√
√
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 5
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 5: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất
hóa học của một chất, ta thường dựa vào dấu hiệu sự
tạo thành chất mới
TIME LIMIT:
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài bổ
sung 1
1 minute
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
1. Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề
mặt gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti
bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại
sáng trở lại.
TIME LIMIT:
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài bổ
sung 2
1 minute
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
2. Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi
nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào không
khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu
chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho
các chất lỏng không bị cạn đi.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP TẠI NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị trơn trượt. Em
hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Hãy chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải quyết của em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2,3.
SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN
CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
1.Sự đa dạng của chất
Câu hỏi: Kể tên các dụng cụ học tập quanh em; kể tên các con vật,
loài hoa có trong cuộc sống.
Đáp án:
+ Dụng cụ: Cái bàn, cái ghế, quyển vở, bút, viết……
+ Con vật: Con gà, con chó, con mèo,………
+ Hoa: Hoa hồng, hoa sen, hoa cúc, hoa lan,….
Những gì tồn tại xung quanh chúng ta gọi là vật thể.
Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên. Mỗi
chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có
thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
THỜI GIAN: 2 PHÚT
Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết.
Hãy viết câu trả lời của em vào phiếu số 1.
Chia sẻ câu trả lời của em với bạn bên cạnh,
1.Sự đa dạng của chất
- Những gì tồn tại xung quanh chúng ta gọi là vật thể. Các
vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên. Mỗi chất có
thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo
nên từ nhiều chất khác nhau.
Ví dụ:
+ Gỗ tạo nên nhiều vật thể như: bàn, ghế, giường , tủ
quần áo,...
+ Chiếc cốc uống nước có thể tạo nên từ nhiều chất như:
thủy tinh, giấy, nhựa,...
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 6 PHÚT
NHIỆM VỤ 1: Hãy đọc SGK mục 1 trang 35, quan sát hình 8.1 và trả lời trả
lời các câu hỏi phiếu học tập số 2:
1. Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh là gì?
2. Nêu sự giống nhau,khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
3. Kể tên ít nhất 3 vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh trong
đời sống. Cho biết vật thể đó làm bằng chất gì?
NHIỆM VỤ 2: THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm thống nhất câu trả lời và ghi vào ô trung tâm
NHIỆM VỤ HỌC SINH
ĐÁP ÁN:
THỜI GIAN: 6 PHÚT
1. + Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
+ Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
+ Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống.
2. Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo giống nhau đều là vật thể, Khác nhau chỗ vật thể tự nhiên có sẵn
trong tự nhiên còn vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
3. Vật thể tự nhiên: núi đá vôi, cây cối,con người, nước, đất, cát,....
Vật thể nhân tạo: Con thuyền, lưới bắt cá,ngôi nhà,....
Vật hữu sinh (vật sống) : cây cối, con cá,con người,…
Vật vô sinh (vật không sống) : núi đá vôi, nước, đất, cát,...
Các chất có trong các vật thể như sau:
a) Núi đá vôi: đá vôi (trong đá vôi có chất calcium carbonate,...), đất sét,...
b) Con người tử: protein, lipid, nước,...
c) Cây cao su: Xenlulo, nước....
d) Con thuyền: gỗ,sắt,...
e) Ngôi nhà: sắt,thép, xi măng,gỗ,...
1.Sự đa dạng của chất
- Có các loại vật thể sau:
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên. Ví dụ: cây cối,
đồi núi, con người,...
+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc
sống. Ví dụ: bàn, ghế, máy tính,...
+ Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống. Ví dụ: con mèo,
con người,...
+ Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống Ví
dụ: cái bàn, núi đá vôi,...
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 2 PHÚT
Hãy đọc SGK mục 2 trang 36, quan sát H8.2 và hoàn thiện bảng 8.1 SGK.
Kết quả bảng 9.1
Chất
Thể
Hình dạng xác Có thể nén
định không?
không?
Nước đá
Rắn
Có
Không
Nước lỏng
Lỏng
Không
Không
Hơi nước
Khí
Không
Có
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà
mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
THẢO LUẬN NHÓM
THỜI GIAN: 2 PHÚT
Thảo luận nhóm 4HS để hoàn thiện bảng trong phiếu học tập số 3.
Thể
Thể rắn
Các hạt liên Có hình Có thể tích Có bị nén Lấy 2 ví
kết như thế dạng xác xác định
không? dụ về chất
nào?
định
không?
ở mỗi thể.
không?
Chặt chẽ
Thể lỏng Lỏng lẻo
Thể khí
Có
Không
Chuyển
Không
động tự do
Không
Có
Có
Đồng, gỗ
bị nén Nước, dầu
Khó
Không
Có
Không khí,
hơi nước
2.Các thể cơ bản của chất
- Chất tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí (hơi).
- Đặc điểm cơ bản ba thể của chất:
■ Ở thể rắn:
+ Các hạt liên kết chặt chẽ.
+ Có hình dạng và thể tích xác định.
+ Rất khó bị nén.
■ Ở thể lỏng:
+ Các hạt liên kết không chặt chẽ.
+ Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định.
+ Khó bị nén.
■ Ở thể khí/ hơi:
+ Các hạt chuyển động tự do.
+ Có hình dạng và thể tích không xác định.
+ Dễ bị nén.
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
NHIỆM VỤ 1: Các nhóm quan sát H8.4; 8.5; 8.6; thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập số 4 về tính chất vật lý của các chất và đặc điểm của chất
Chất
Thể
Màu sắc
Than đá
Dẩu ăn
Hơi nước
Rắn
Lỏng
Đen
Gỗ
Muối ăn
Thủy tinh
Sắt
Mùi
Độ tan
Có
Không
Vàng
Không màu
Không
Không
Không
Tan
Nâu
Không
Không
Không
Không
Tan
Rắn
Trắng
Trong suốt
Không
Rắn
Xám trắng
Không
Không
Hơi
Rắn
Rắn
khác
nhau
Kết luận: Các chất khác nhau có đặc điểm ....................
NHIỆM VỤ 2 : HỌC TẬP THEO TRẠM
THỜI GIAN: 20 PHÚT
Mỗi nhóm HS xuất phát từ một trạm, đọc và thực hiện phiếu
hướng dẫn ở trạm đó, HS ghi kết quả nghiên cứu vào phiếu thu
hoạch của trạm tương ứng. TG nghiên cứu ở mỗi trạm là 5 phút.
Sau đó HS lần lượt di chuyển tới các trạm còn lại.
Nội dung nghiên cứu tại các trạm.
+ Trạm 1: Quan sát các đặc điểm của chất. Đọc tài liệu, tìm
hiểu thông tin về tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
+ Trạm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của nước.
+ Trạm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, dầu ăn.
+ Trạm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP THEO TRẠM
THỜI GIAN: 20 PHÚT
Vị trí xuất phát và sơ đồ di chuyển của các nhóm như sau:
Trạm 1
Trạm 2
Nhóm 1
Nhóm 2
Trạm 4
Trạm 3
Nhóm 4
Nhóm 3
Phiếu thu hoạch trạm 1: Quan sát các đặc điểm của chất. Đọc tài liệu,
tìm hiểu thông tin về tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Trả lời:
Độ dẫn (điện, nhiệt) là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn ( nhiệt,
điện) của vật liệu.
Độ dẫn (điện, nhiệt) càng lớn đồng nghĩa với việc truyền (nhiệt, điện)
càng tốt (nhanh hơn)
Phiếu thu hoạch trạm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của
nước.
1. Kết quả thí nghiệm
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
Thể
0
1
2
3
100
100
100
100
2. Nhận xét:
không thay đổi
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước ..........
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Phiếu thu hoạch trạm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, dầu ăn.
Trả lời:
Muối ăn tan trong nước. Dầu ăn không tan trong nước.
Phiếu thu hoạch trạm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường.
Trả lời:
- Đường chuyển từ thể rắn sang lỏng.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen
và mùi khét.
- Trong thực tế: Thắng đường (nước hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu các món
ăn hoặc làm bánh.
Nhận xét
- Đường nóng chảy chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Không tạo thành chất mới.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dẩn sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen:
Có tạo thành chất mới, đường cháy biến đổi thành chất khác.
Kết luận
- Đường chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Tính chất vật lí.
- Đường cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng màu đen: Tính chất hoá
học.
3. Tính chất của chất
- Tính chất vật lí:
+ Thể (rắn, lỏng, khí).
+ Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
+ Tính nóng chảy, sôi của một chất.
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Tính chất hóa học: Có sự tạo thành chất mới
+ Chất bị phân hủy
+ Chất bị đốt cháy
Ví dụ: quá trình đường bị hóa đen khi đun tạo chất mới là tính chất hóa học.
Nội dung chính trong bài học
1.Sự đa dạng của chất
2.Các thể cơ bản của chất
3.Tính chất của chất
4.Sự chuyển thể của chất
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 3 PHÚT
NHIỆM VỤ 1: Các nhóm quan sát H8.11; 8.12; 8.13; thảo
luận để trả lời các câu hỏi SGK sau:
13. Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
14. Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta
tắm bằng nước ấm?
15. Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì
trong nồi thủy tinh?
16. Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em
hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này.
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 3 PHÚT
ĐÁP ÁN
13. Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem chuyển
từthể rắn sang lỏng.
14. Vì nhiệt độ của cửa kính thấp hơn không khí trong phòng tắm nên hơi nước sẽ
ngưng tụ ở bề mặt, làm mờ kính.
15. Hơi nước bay lên, có nhiều bong bóng trong lòng nước và trên mặt thoáng của
nước.
16. Quá trình chuyển thể của nước trong tự nhiên gồm:
Băng tan: nước đá chuyển thành nước lỏng;
Hình thành mây: nước lỏng chuyển thành hơl nước;
Mưa: hơi nước chuyển thành nước lỏng;
Hình thành băng: nước lỏng thành nước đá.
4. Sự chuyển thể của chất
Trong tự nhiên và trong các hoạt động
của con người, các chất có thể chuyển
từ thể này sang thể khác.
NHIỆM VỤ HỌC SINH
THỜI GIAN: 2 PHÚT
NHIỆM VỤ 2:
Các nhóm thực hiện thí nghiệm 4,5 theo hướng dẫn trong
SGK.
Hãy cho biết có những quá trình chuyển thể nào đã xảy ra
bằng cách hoàn thiện nhận xét trong phiếu học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
TN4:
+ Đun nóng nến thì nến chuyển từ thểrắn
…… sang thể lỏng
………
lỏng sang thể
+ Tắt đèn cồn, để nguội thì nến chuyển từ thể ……
rắn
………
TN5:
+ Đun sôi nước thì tại mặt thoáng, nước chuyển từlỏng
thể ……
sanghơi
thể ……… và trong lòng nước xuất hiệnbọt
cáckhí
………… chứng tỏ
có sự chuyển thể của nước từlỏng
thể …… sanghơi
thể ………
giọt nước chứng tỏ có
+ Dưới đáy của bình cầu xuất hiện các …………….
lỏng
hơi sang thể ………
sự chuyển thể của nước từ thể ……
SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHUYỂN THỂ
4. Sự chuyển thể của chất
+ Sự nóng chảy: quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Ví dụ: Khi cây kem mang ra khỏi tủ lạnh một thời gian bị chảy.
+ Sự đông đặc: quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Ví dụ: Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng tuyết.
+ Sự bay hơi: quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Ví dụ : Hơi nước từ các hồ nước nóng
+ Sự sôi: là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng
của chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Ví dụ: Nước sôi
+ Sự ngưng tụ: quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất.
Ví dụ: Thả đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc có các
giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng này là do hơi nước trong không khí gặp
lạnh ngưng tụ lại thành nước lỏng bám quanh cốc.
4. Sự chuyển thể của chất
Tổng kết bài học
- Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ
- Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chất xảy ra
tại nhiệt độ xác định
- Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác
START
TIME'S
TIMER
UP!
TIME LIMIT:
5 minutes
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 1
(SGK
trang
46)
TIME LIMIT:
1 minute
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong
SGK:
Bài 1:
Câu
a
Vật thể
Cơ thể người
Nước
Chất
b
Lọ hoa, cốc, bát, Thủy tinh
nồi…
c
Ruột bút chì
d
Thuốc điều trị cảm Paracetamol
cúm
Than chì
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 2
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài
2:Câu
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật vô sinh
Vật hữu sinh
a
Cây mía đường, cây Nước hàng, đường Nước
thốt nốt, củ cải sucrose.
đường
đường, nước.
nước.
hàng, Cây mía đường,
sucrose, cây thốt nốt, củ
cải đường.
b
Lá găng rừng
Nước đun sôi, đường Nước đun sôi, Lá găng rừng.
mía, thạch gang.
đường
mía,
thạch găng.
c
Quặng kim loại
Kim loại
d
Gỗ
Bàn ghế, giường tủ, Bàn ghế, giường
nhà cửa.
tủ, nhà cửa, gỗ.
Kim loại , quặng
kim loại.
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 3
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 3: Từ cần điền là:
(1)thể/ trạng thái
(2)rắn, lỏng, khí
(3)tính chất
(4)chất
(5)tự nhiên/ thiên nhiên
(6)vật thể nhân tạo
(7)sự sống
(8)không có
(9)vật lí
(10) vật lí
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 4
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 4:
Vật thể
Thể
Hình dạng
Xác định
Không
định
Rắn
√
Không khí Khí
Nước
khoáng
Muối ăn
Lỏng
Khả năng bị nén
xác Dễ
nén
bị Khó
nén
bị Rất khó
bị nén
√
√
√
√
√
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài 5
(SGK
trang
47)
TIME LIMIT:
1 minute
Bài 5: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất
hóa học của một chất, ta thường dựa vào dấu hiệu sự
tạo thành chất mới
TIME LIMIT:
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài bổ
sung 1
1 minute
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
1. Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề
mặt gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti
bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại
sáng trở lại.
TIME LIMIT:
START
TIME'S
TIMER
UP!
Bài bổ
sung 2
1 minute
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
2. Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi
nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào không
khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu
chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho
các chất lỏng không bị cạn đi.
NHIỆM VỤ HỌC TẬP TẠI NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền nhà thường bị trơn trượt. Em
hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Hãy chụp ảnh, quay video minh chứng cho cách giải quyết của em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng 2,3.
 









Các ý kiến mới nhất