CTST - Bài 8. Tốc độ chuyển động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tấn Minh
Ngày gửi: 18h:27' 29-07-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Tấn Minh
Ngày gửi: 18h:27' 29-07-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Có những cách nào để xác
định được học sinh chạy nhanh
nhất, chậm nhất trong một
cuộc thi chạy?
CHỦ ĐỀ 3. TỐC ĐỘ
BÀI 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Tìm hiểu ý nghĩ của tốc độ
2 Tìm hiểu công thức tính tốc độ
3 Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
1. Tốc độ
* Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ
- Để xác định độ nhanh, chậm của mỗi học sinh trong cuộc thi
chúng ta có thể:
• So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60m của mỗi
học sinh.
• So sánh quãng đường chạy được trong cùng khoảng thời
gian 1s của mỗi học sinh.
Quan sát bảng 8.1 và trả lời các câu hỏi.
Câu 1: So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết quả xếp
hạng theo mẫu Bảng 8.1.
Câu 2: Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng cách nào?
Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh?
Câu 1:
Học sinh
Thời gian chạy bộ (s)
Thứ tự xếp hạng
A
10
2
B
9,5
1
C
11
3
D
11,5
4
Câu 2: Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh
bằng cách lấy quãng đường chạy được (60m) chia cho thời gian chạy
quãng đường đó.
Học sinh
Thời gian chạy bộ
(s)
Thứ tự xếp hạng
Quãng đường chạy
trong 1 s (m)
A
10
2
6
B
9,5
1
6,3
C
11
3
5,5
D
11,5
4
5,2
→ Thứ tự xếp hạng càng cao, quãng đường chạy được trong 1s
càng xa và ngược lại.
KẾT LUẬN
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển động.
Luyện tập
Hoàn thành các câu sau:
a) Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động
(1) nhỏ
.…. hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
b) Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường
chuyển động (2) . lớn
… . hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
c) Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây
(3) lớn
.…. hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
1. Tốc độ
* Tìm hiểu công thức tính tốc độ.
Để tính tốc độ ta cần:
• Xác định quãng đường vật đi được
• Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
Công thức tính tốc độ
- Tốc độ được kí hiệu là v.
- Để tính tốc độ v của một vật chuyển động, ta lấy quãng
đường đi được s chia cho thời gian t đi quãng đường đó.
Câu 3: Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1.
Cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1:
• Xác định quãng đường chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:
s = 30 m
•
Xác định thời gian chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:
t = tB – tA = 10 – 0 = 10 s
• Xác định quãng đường người đi xe đạp đi được trong 1s:
s : t = 30 : 10 = 3 m.
⇒Tốc độ của người đi xe đạp: 3 m/s.
KẾT LUẬN
• Tốc độ chuyển động của một vật được xác định
bằng chiều dài quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian
• Công thức tính tốc độ:
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm
tất cả các bài môn: KHTN 7 Chân trời sáng
tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/kht
n-7/
Cách nhớ các công thức liên quan đến tốc độ
qua các hình sau:
2. Đơn vị tốc độ
* Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ.
- Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, tốc độ được
đo bằng đơn vị mét trên giây (m/s) và kilomet trên giờ (km/h)
1m/s = 3,6 km/h
Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong
Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Áp dụng cách đổi đơn vị từ km/h sang m/s cho bảng 8.2
Phương tiện giao thông
Tốc độ ( km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Ca nô
36
10
Tàu hỏa
60
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
KẾT LUẬN
• Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc
độ là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
• Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như:
mét trên phút (m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét
trên giây (mm/s),....
• Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực
tế người ta còn dùng các đơn vị
tốc độ khác?
• Nêu ví dụ minh họa.
Câu trả lời:
Ngoài đơn vị m/s, trong thực tế để
thuận tiện cho việc nghiên cứu chuyển
động của các sự vật, hiện tượng người ta
sẽ sử dụng các đơn vị đo tốc độ thích hợp.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/
Ví dụ:
Đơn vị mm/ngày
Đơn vị hải lý/giờ
(hải lý đo khoảng cách
trên biển)
Đơn vị km/s
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công thức tính vận tốc là:
t
A. v =
s
B.
s
v=
t
C.
v = s.t
D.
m
v=
s
Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc ?
A. m/s
B. km/h.
33
C.
kg/m
C. kg/m
D. m/phút
Câu 3. Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút.
Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
A. v = 40 km/h.
B. v = 60 km/h.
C.
C.vv==80
80km/h.
km/h.
D. v = 100 km/h.
Câu 4. Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì ?
A. Ô tô chuyển động được 36 km.
B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
C. Mỗi giờ ô tô đi được 36 km.
D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Câu 5 : Để biết một vật chạy nhanh hay chạy chậm
ta căn cứ vào:
A. vật chuyển động.
C. quãng đường chuyển động.
B. quãng đường vật chạy trong
một khoảng thời gian nhất định.
D. thời gian chuyển động.
VẬN DỤNG
Bài 1. Nêu ý nghĩa của tốc kế
Câu trả lời: Tốc kế cho biết mức độ nhanh hay chậm
của một chuyển động.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/
Bài 2. Một ca nô chuyển động trên sống với tốc độ
không đổi 30km/h. Tính thời gian ca nô đi được
quãng đường 15km.
Câu trả lời:
Thời gian ca nô đi hết 15km:
Bài 3. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết
30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang
dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của
xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và
trên cả hai quãng đường.
Tóm tắt:
Giải
s1=120m
Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:
s2=60m
t1=30s
Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang:
t2=24s
--------vtb1=?
vtb2=?
vtb =?
Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Ôn tập và ghi nhớ
Hoàn thành
Tìm hiểu trước nội dung
kiến thức đã học
bài tập SGK
Bài 9. Đồ thị quãng đường
3
- thời gian.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Có những cách nào để xác
định được học sinh chạy nhanh
nhất, chậm nhất trong một
cuộc thi chạy?
CHỦ ĐỀ 3. TỐC ĐỘ
BÀI 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Tìm hiểu ý nghĩ của tốc độ
2 Tìm hiểu công thức tính tốc độ
3 Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
1. Tốc độ
* Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ
- Để xác định độ nhanh, chậm của mỗi học sinh trong cuộc thi
chúng ta có thể:
• So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60m của mỗi
học sinh.
• So sánh quãng đường chạy được trong cùng khoảng thời
gian 1s của mỗi học sinh.
Quan sát bảng 8.1 và trả lời các câu hỏi.
Câu 1: So sánh thời gian hoàn thành cuộc thi của từng học sinh, hãy ghi kết quả xếp
hạng theo mẫu Bảng 8.1.
Câu 2: Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh bằng cách nào?
Thứ tự xếp hạng liên hệ thế nào với quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh?
Câu 1:
Học sinh
Thời gian chạy bộ (s)
Thứ tự xếp hạng
A
10
2
B
9,5
1
C
11
3
D
11,5
4
Câu 2: Có thể tính quãng đường chạy được trong 1s của mỗi học sinh
bằng cách lấy quãng đường chạy được (60m) chia cho thời gian chạy
quãng đường đó.
Học sinh
Thời gian chạy bộ
(s)
Thứ tự xếp hạng
Quãng đường chạy
trong 1 s (m)
A
10
2
6
B
9,5
1
6,3
C
11
3
5,5
D
11,5
4
5,2
→ Thứ tự xếp hạng càng cao, quãng đường chạy được trong 1s
càng xa và ngược lại.
KẾT LUẬN
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển động.
Luyện tập
Hoàn thành các câu sau:
a) Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động
(1) nhỏ
.…. hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
b) Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường
chuyển động (2) . lớn
… . hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
c) Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây
(3) lớn
.…. hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
1. Tốc độ
* Tìm hiểu công thức tính tốc độ.
Để tính tốc độ ta cần:
• Xác định quãng đường vật đi được
• Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
Công thức tính tốc độ
- Tốc độ được kí hiệu là v.
- Để tính tốc độ v của một vật chuyển động, ta lấy quãng
đường đi được s chia cho thời gian t đi quãng đường đó.
Câu 3: Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1.
Cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1:
• Xác định quãng đường chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:
s = 30 m
•
Xác định thời gian chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:
t = tB – tA = 10 – 0 = 10 s
• Xác định quãng đường người đi xe đạp đi được trong 1s:
s : t = 30 : 10 = 3 m.
⇒Tốc độ của người đi xe đạp: 3 m/s.
KẾT LUẬN
• Tốc độ chuyển động của một vật được xác định
bằng chiều dài quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian
• Công thức tính tốc độ:
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm
tất cả các bài môn: KHTN 7 Chân trời sáng
tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/kht
n-7/
Cách nhớ các công thức liên quan đến tốc độ
qua các hình sau:
2. Đơn vị tốc độ
* Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ.
- Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, tốc độ được
đo bằng đơn vị mét trên giây (m/s) và kilomet trên giờ (km/h)
1m/s = 3,6 km/h
Đổi tốc độ của các phương tiện giao thông trong
Bảng 8.2 ra đơn vị m/s.
Áp dụng cách đổi đơn vị từ km/h sang m/s cho bảng 8.2
Phương tiện giao thông
Tốc độ ( km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Ca nô
36
10
Tàu hỏa
60
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
KẾT LUẬN
• Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc
độ là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
• Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như:
mét trên phút (m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét
trên giây (mm/s),....
• Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực
tế người ta còn dùng các đơn vị
tốc độ khác?
• Nêu ví dụ minh họa.
Câu trả lời:
Ngoài đơn vị m/s, trong thực tế để
thuận tiện cho việc nghiên cứu chuyển
động của các sự vật, hiện tượng người ta
sẽ sử dụng các đơn vị đo tốc độ thích hợp.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/
Ví dụ:
Đơn vị mm/ngày
Đơn vị hải lý/giờ
(hải lý đo khoảng cách
trên biển)
Đơn vị km/s
LUYỆN TẬP
Câu 1. Công thức tính vận tốc là:
t
A. v =
s
B.
s
v=
t
C.
v = s.t
D.
m
v=
s
Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc ?
A. m/s
B. km/h.
33
C.
kg/m
C. kg/m
D. m/phút
Câu 3. Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút.
Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
A. v = 40 km/h.
B. v = 60 km/h.
C.
C.vv==80
80km/h.
km/h.
D. v = 100 km/h.
Câu 4. Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì ?
A. Ô tô chuyển động được 36 km.
B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
C. Mỗi giờ ô tô đi được 36 km.
D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Câu 5 : Để biết một vật chạy nhanh hay chạy chậm
ta căn cứ vào:
A. vật chuyển động.
C. quãng đường chuyển động.
B. quãng đường vật chạy trong
một khoảng thời gian nhất định.
D. thời gian chuyển động.
VẬN DỤNG
Bài 1. Nêu ý nghĩa của tốc kế
Câu trả lời: Tốc kế cho biết mức độ nhanh hay chậm
của một chuyển động.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 7 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/khtn-7/
Bài 2. Một ca nô chuyển động trên sống với tốc độ
không đổi 30km/h. Tính thời gian ca nô đi được
quãng đường 15km.
Câu trả lời:
Thời gian ca nô đi hết 15km:
Bài 3. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết
30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang
dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của
xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và
trên cả hai quãng đường.
Tóm tắt:
Giải
s1=120m
Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:
s2=60m
t1=30s
Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang:
t2=24s
--------vtb1=?
vtb2=?
vtb =?
Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Ôn tập và ghi nhớ
Hoàn thành
Tìm hiểu trước nội dung
kiến thức đã học
bài tập SGK
Bài 9. Đồ thị quãng đường
3
- thời gian.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất