Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 9: Một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 09h:08' 15-01-2024
Dung lượng: 110.7 MB
Số lượt tải: 857
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Cù Chính Lan

GV: Nguyễn Hữu Tuấn

GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TUẤN
MÔN: CÔNG NGHỆ 7

TRƯỚC KHI ĐỌC SÁCH

Chọn Đ nếu đồng ý và chọn S nếu không đồng ý với mỗi phát
biểuĐdưới đây:
s 1. Trâu, bò, dê, ngựa là các loài gia súc ăn cỏ.
Đ
S
Đ
Đ

2.
3.
4.
5.
6.

Bò vàng Việt Nam được nuôi nhiều ở Đồng Nai.
Lợn Móng Cái là giống lợn có xuất xứ từ Việt Nam.
Nuôi lợn tốn ít thức ăn.
Nuôi gà không cần diện tích đất rộng.
Gà Ri có thịt và xương màu đen, lông màu trắng.

vàng
ViệtNam
Thành
Nam thục sớm, mắn đẻ, khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ
tốt, ít bệnh tật, đạt khoảng 45-50% tỷ lệ thịt.

- Ngoại hình xấu (thấp ngắn, mình lép, mông lép, ngực lép, trán lõm..),
nhỏ bé, không thể dùng làm nền để lai tạo với các giống bò chuyên thịt
hoặc sữa.

Bò sữa
Hà Lan
Thành
Lan thục sớm, năng suất sữa cao, tỷ lệ thịt đạt tới 60%, thịt ngon.

- Không chịu được nhiệt độ cao, bò thuần Hà Lan thích hợp nuôi ở nơi có
nhiệt độ từ 210C trở xuống, dễ mắc nhiều loại bệnh.

Bò lai Charolais - nuôi lấy thịt

Là kết quả lai kinh tế giữa bò đực giống Charolais với bò cái
lai Sind để tạo đàn bò lai F1. Tính hiền dễ nuôi. Tỷ lệ thịt xẻ
53 – 55 %. Tỷ lệ thịt tinh 44%.

Sind

Tỉ lệ thịt tinh đạt 48-49%, mắn đẻ, nuôi con tốt, thích nghi
được với điều kiện khí hậu nóng ẩm, ít bệnh, dễ nuôi, tính
phàm ăn, kháng bệnh tốt và chịu được kham khổ.

Bò lai Sind là giống bò hình thành do kết quả tạp giao giữa
Bòtừlai
Sind
bò đực Red sindhi với bò vàng Việt Nam có xuất xứ từ
tỉnh

Bò 3B – nuôi lấy thịt
Tỉ lệ thịt xẻ đạt 70%

Nam

Nam

Trâu nội (Bubalus bubalis) có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa,
thuộc nhóm trâu đầm lầy (tiếng Anh: swamp buffalo), phân bố

Trâu Việt Nam

Tổng đàn: 2,35 triệu con (2019 – đang giảm dần)
Thức ăn là cỏ là phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, thân cây ngô,
bã mía...), chịu đựng tốt điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, điều kiện
sống kham khổ.
Tầm vóc bé, sinh sản và sinh trưởng chậm, khả năng cho thịt

Bò tót (Bos gaurus) (tiếng Anh: Gaur), Tại Việt Nam, bò tót được người dân tộc thiểu số gọi là con min nghĩa là
“trâu rừng”, do chúng có hình dáng tương tự loài trâu.

Bài 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở
VIỆT NAM
1.MỘT SỐ LOẠI VẬT NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT
NAM:
1.1 Gia súc ăn cỏ:

Nuôi nhiều ở vùng núi, trung du, cao nguyên, duyên hải.
- Bò vàng Việt Nam: nuôi lấy thịt, sức kéo, lấy da, phân.
- Bò Hà Lan: nuôi lấy sữa.
- Bò lai Sind: nuôi lấy thịt, sức kéo, lấy da, phân.
- Trâu Việt Nam: nuôi lấy thịt, sức kéo, lấy da, phân.

Cái

Nguồn gốc lợn rừng, thịt thơm ngon, ăn tạp dễ nuôi, thành thục sớm, đẻ
mắn, thích nghi tốt, sức đề kháng với bệnh tốt.
Chậm lớn, tỉ lệ nạc thấp (36-38%), tầm vóc nhỏ, phù hợp nuôi sinh sản

Lợn
Landrace

Nguồn gốc Đan Mạch, sinh sản tốt, tăng trọng nhanh, tiêu tốn ít thức
ăn, tỷ lệ thịt xẻ cao, tỷ lệ nạc cao (65-70%) và chất lượng thịt tốt, chúng
có khả năng thích nghi tốt, phòng bệnh tốt, nhanh lớn.
Kén ăn, đòi hỏi dinh dưỡng cao, chăm sóc tốt, Kém thích nghi trong điều
kiện thời tiết nóng, nước chua phèn, mặn.

Bạch)

Nguồn gốc Anh Quốc, có sức đề kháng tốt, chịu được khí hậu khắc
nghiệt, nhanh lớn, kháng bệnh tốt, háu ăn, đẻ nhiều, nuôi con tốt, thịt
mềm, tỉ lệ nạc 55-60%.

Bài 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở
VIỆT NAM
1.MỘT SỐ LOẠI VẬT NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT
NAM:
1.1 Lợn:
Gia súc ăn cỏ:
1.2

Cần nhiều thức ăn, diện tích đất rộng, xử lý
chất thải
- Lợn Móng Cái: mắn đẻ, khéo nuôi con, lợn
nái làm nền để lai tạo với giống đực ngoại.
- Lợn Landrace: có tỉ lệ nạc cao, nuôi hướng
nạc

Gà
Ri

Dễ nuôi, sức đề kháng cao, ăn tạp, nuôi con
khéo, thịt ngon

Gà Hồ

Đề kháng tốt, thịt ngon, ít mỡ, trọng
lượng lớn, đẻ ít.

Vịt cỏ

Thịt ít mỡ, thơm ngon, trứng ngon, đề kháng tốt, dễ nuôi
Chậm lớn, nhỏ bé, ít thịt, đẻ 150-250 trứng/năm, không thích hợp

xiêm)

Chim
cút

Gà Đông Tảo (Gà Đông
Cảo)

Bài 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở
VIỆT NAM
1.MỘT SỐ LOẠI VẬT NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT
NAM:
1.1 Lợn:
Gia súc ăn cỏ:
1.2
1.3 Gia cầm:
Cần nhiều thức ăn, diện tích đất rộng
- Gà Ri: nuôi lấy thịt, trứng
- Gà Hồ: nuôi lấy thịt
- Vịt: vịt cỏ, vịt bầu=> nuôi lấy thịt, trứng
- Ngan: nuôi lấy thịt
- Gia cầm khác: bồ câu, chim cút, ngỗng, Gà Đông Tảo,

2. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN
NUÔI
Ở
VIỆT
NAM
Những lợi ích Chăn nuôi theo phương thức chăn thả tự do:

Mức đầu tư thấp, kĩ thuật nuôi đơn giản
Chất lượng sản phẩm mang đặc tính tự nhiên nên thơm ngon
Những vật nuôi thường được nuôi theo phương thức chăn thả tự do là: trâu, bò, dê...

2. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN
NUÔI Ở VIỆT NAM

Chăn nuôi theo phương  thức nuôi nhốt:
+ Ưu điểm: Ít phụ thuộc vào điều kiện của tự nhiên, cho năng suất cao và ổn định.
+ Nhược điểm: Đòi hỏi phải có sự đầu tư về chuồng trại, thức ăn , phương tiện kĩ thuật chăn nuôi
, nhất là chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn.

2. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN
NUÔI Ở VIỆT NAM
Những lợi ích Chăn nuôi theo phương thức bán chăn thả:

Ưu điểm: Dễ nuôi, ít bệnh tật, Chuồng trại đơn giản, không cần phải đầu tư quá nhiều, Hầu hết tự sản xuất con giống
Các sản phẩm vật nuôi mang lại thơm ngon, đảm bảo chất dinh dưỡng.
Nhược điểm: Vật nuôi chậm lớn, Quy mô đàn vừa phải, không quá lớn, Việc kiểm soát bệnh dịch khó khăn.

Bài 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở
VIỆT NAM
1.MỘT SỐ LOẠI VẬT NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT
2. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN
NAM:
NUÔI Ở VIỆT NAM
- Chăn thả: vật nuôi tự do tìm kiếm thức ăn trong khu vực chăn
thả
- Nuôi nhốt: vật nuôi sống trong chuồng nuôi, ăn thức ăn do người
nuôi cung cấp
- Bán chăn thả: kết hợp giữa nuôi trong chuồng và vườn chăn thả

2. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN
NUÔI Ở Ưu
VIỆT
NAM
Phương thức chăn nuôi
điểm
Chăn thả tự do

Nuôi nhốt

Nhược điểm

- Dễ nuôi, ít bệnh

- Chậm lớn

- Chuồng trại đơn giản

- Quy mô đàn vừa phải

- Tự sản xuất con giống

- Kiểm soát bệnh dịch khó khăn

- Thịt thơm ngon 

- Phụ thuộc điều kiện tự nhiên.

- Dễ kiểm soát dịch bệnh

- Thịt không ngon bằng chăn thả tự do

- Vật nuôi nhanh lớn

- Phức tạp về chuồng trại

- Ít phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên

- Đòi hỏi điều kiện kinh tế.

- Cho năng suất cao và ổn định.
Bán chăn thả tự do

- Dễ nuôi, ít bệnh tật

- Vật nuôi chậm lớn

- Chuồng trại đơn giản, không cần phải đầu tư quá
nhiều

- Quy mô đàn vừa phải, không quá lớn

- Hầu hết tự sản xuất con giống
- Các sản phẩm vật nuôi mang lại thơm ngon, đảm
bảo chất dinh dưỡng.

- Việc kiểm soát bệnh dịch khó khăn.
- Phụ thuộc yếu tố thời tiết.

LUYỆN TẬP
BT1: Hãy quan sát và gọi tên phương thức chăn
nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6.

Hình 9.6a: Bán chăn thả
Hình 9.6b: Chăn thả
Hình 9.6c: Nuôi nhốt (nuôi công nghiệp)

LUYỆN TẬP
Luyện tập 2: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của
mỗi phương thức: chăn nuôi, nuôi nhốt và bán chăn
thả.
(1) Chăn thả tự do:
• Ưu điểm:
- Nuôi, ít tốn thời gian, ít tốn công sức, ít bệnh,
chuồng trại đơn giản, đỡ tốn kém, tự sản xuất con
giống, thịt thơm ngon, săn chắc
• Nhược điểm:
- Chậm lớn, chậm phát triển, phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên, quy mô đàn vừa phải, kiểm soát
bệnh dịch khó khăn. Việc phát hiện bệnh không

LUYỆN TẬP

2. Nuôi nhốt:
• Ưu điểm: Dễ kiểm soát dịch bệnh, nhanh lớn, ít
phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, cho năng
suất cao và ổn định.
• Nhược điểm:
- Thịt không ngon bằng chăn thả tự do
- Phức tạp về chuồng trại
- Đòi hỏi điều kiện kinh tế.
- Đòi hỏi nhiều về kỹ thuật chăn nuôi

LUYỆN TẬP
3. Bán chăn thả tự do
• Ưu điểm:
- Nuôi, ít bệnh tật, chuồng trại đơn
giản, không cần phải đầu tư quá nhiều,
hầu hết tự sản xuất con giống
- Các sản phẩm vật nuôi mang lại
thơm ngon, đảm bảo chất dinh dưỡng.
• Nhược điểm:
- Vật nuôi chậm lớn, quy mô đàn vừa
phải, không quá lớn, việc kiểm soát
bệnh dịch khó khăn

LUYỆN TẬP
Luyện tập 3: Quan sát đặc điểm
ngoại hình và cho biết tên gọi của các
vật nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình
9.7.

- Hình 9.7a: Gà
- Hình 9.7b: Lợn
- Hình 9.7c: Vịt

LUYỆN TẬP
Luyện tập 4: Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều
ở đâu? Vì sao?
Trả lời
- Trâu, bò: Ở Bắc Trung Bộ, nhiều nhất ở Trung du và
Miền núi Bắc Bộ, vì khí hậu ở đây lạnh, trâu chịu lạnh
tốt. Và ở đây có những đồng cỏ xanh tươi là thức ăn
chủ yếu của trâu
- Bò: Nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do địa
hình đồi núi nhiều, đồng cỏ rộng.
- Lợn: Tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, do thức ăn dồi dào
từ lúa và hoa màu, khí hậu mát mẻ, dân đông nên
tiêu thụ nhiều thịt.

Vận dụng
- Hãy cho biết những vật nuôi được nuôi nhiều ở
địa phương em và phương thức chăn nuôi đang
được áp dụng với các giống vật nuôi đó.
Trả lời
- Ở địa phương em, nuôi nhiều bò, lợn, gia cầm
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với bò: bán
chăn thả
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với lợn:
nuôi nhốt
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với gia
cầm: nuôi nhốt, bán chăn thả
 
Gửi ý kiến