CTST - Bài 9. Thiên nhiên châu Phi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Ân
Ngày gửi: 12h:48' 21-11-2023
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 759
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Ân
Ngày gửi: 12h:48' 21-11-2023
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 759
Chương 3: CHÂU PHI
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1
Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
2
Đặc điểm tự nhiên
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước Châu Phi
a. Vị trí địa lí
Mũi Blăng 370 20' B (Tuynidi)
Mũi Xanh 170 33' T (Xênêgan)
Xác định các
điểm cực trên
phần đất liền
châu
Mũi của
Haphun
510 Phi?
23'Đ (Xômali)
Mũi Kim (Hảo Vọng) 340 52' N
(Nam Phi)
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
? Đường xích đạo đi qua
phần nào của châu lục?
Chí tuyến Bắc
- Xích đạo đi qua giữa châu
Phi (bồn địa Công-gô, hồ
Vích-to-ri-a)
? Em hãy nhận xét phần
diện tích đất liền nằm giữa
hai chí tuyến ?
- Đại bộ phận lãnh thổ
châu Phi nằm giữa 2 chí
tuyến, tương đối cân xứng
ở hai bên đường Xích đạo
Xích đạo
Chí tuyến Nam
Quan sát lược
đồ cho biết :
? Châu Phi
được bao bọc
bởi các biển
và đại dương
nào?
Vị trí tiếp giáp
- Phía Bắc:
Địa Trung Hải
- Phía Đông Bắc:
Biển Đỏ
- Phía Đông Nam:
Ấn Độ Dương
- Phía Tây:
Đại Tây Dương
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
a. Vị trí địa lí
- Phần lớn lãnh thổ nằm giữa chí tuyến Bắc và chí
tuyến Nam.
- Phía Đông là Ấn Độ Dương, phía Tây là Đại Tây
Dương, phía Bắc giáp châu Âu qua Địa Trung
Hải, phía Đông giáp châu Á qua Biển Đỏ và bán
đảo Xi-nai.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
b. Hình dạng và kích thước
Châu lục
Diện tích (triệu km2)
Châu Á
44,4
Châu Mỹ
42,1
Châu Phi
30,3
Châu Nam cực
14
Châu Âu
10,3
Châu Đại dương
8,53
Quan sát bảng số liệu:
Hãy cho biết diện tích châu Phi xếp thứ mấy thế giới?
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
b. Hình dạng và kích thước
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới, diện
tích hơn 30 triệu km2
Vịnh lớn nhất Châu Phi
Vịnh Ghi-nê
Bán đảo lớn nhất Châu Phi
Bán đảo Xô-ma-li
Đảo lớn nhất Châu Phi
Đảo Ma-đa-ga-xca
Nhận xét đường bờ biển
châu Phi so với châu Âu
Châu Phi có dạng hình khối,
đường bờ biển ít bị chia
cắt.
- Châu Phi và châu Á
ngăn cách với nhau bởi
kênh đào Xuy-ê
Quan sát lược đồ cho
biết: châu Phi và
châu Á ngăn cách
bởi kênh đào nào?
Chaâu AÂu
Địa
Tru
ng
Chaâu Phi
Hải
Bi
ển
Chaâu AÙ
Đỏ
Cho
biết
ý nghĩa
của
kênh
Xuy-ê
đối
Là
con
đường
ngắn
nhất
đểđào
đi từ
Bắc Đại
với giao
thông
trênvà
thếngược
giới? lại.
Tây
Dương
sangđường
Ấn Độbiển
Dương
Tàu thuyền qua lại kênh đào Xuy - ê
Kênh đào Xuyê được xây dựng trên một eo đất ở Ai Cập, nằm
giữa Địa Trung Hải. Toàn bộ chiều dài kênh đào từ cảng Po Xait trên
bờ Địa Trung Hải đến cảng Xuyê trên bờ Hồng Hải là 166km, chiều
rộng từ 80-135m. Kênh đào do một công ty hỗn hợp của tư bản Anh,
Pháp và Hà Lan bỏ vốn. Công trình được tiến hành bắt đầu từ năm
1859 đến 1869 mới hoàn thành
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
b. Hình dạng và kích thước
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới, diện
tích hơn 30 triệu km2
- Có dạng khối, đường bờ biển ít bị chia cắt.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
? Xác định trên lược đồ các
dãy núi, bồn địa và sơn
nguyên chính ở châu Phi?
-Dãy núi:
-Bồn Địa:
-Sơn nguyên:
Sơn nguyên Đông Phi
Bồn địa Ca-la-ha-ri
Đỉnh núi Ki-li-man-gia-rô
Núi Kilimanjaro cao nhất châu Phi (5895m)
Em hãy kể
tên các loại
khoáng sản
ở Châu Phi?
? Xác định nơi phân bố của các khoáng sản?
Khoáng sản chính
+ Vàng
+ Kim cương
+ Uranium
+ Đồng, chì
+ Crôm
+ Dầu khí
+ Phốt phát
+ Dầu mỏ, khí
đốt
Nơi phân bố
Trung Phi
Cao nguyên Nam Phi
Phía đông Nam Phi, Đảo Ma-đa-ga-xca
Dãy Đrê-ken-bec, Phía tây của Nam Phi
Cao nguyên Nam Phi
Bắc Phi ( ven Địa Trung Hải)
Ven Vịnh Ghi-nê
Đồng bằng ven biển Bắc Phi và ven
Vịnh Ghi-nê Tây Phi
- Khoáng sản phong phú,
nhiều kim loại quý hiếm
(vàng, kim cương,
uranium…) phân bố nhiều
ở phía Nam, phía Bắc
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
- Địa hình:
+ Bề mặt khá bằng phẳng, độ cao trung bình là
750m so với mực nước biển;
+ Cao về phía đông nam và thấp về phía tây bắc;
+ Các dạng chính: sơn nguyên, bồn địa, hoang
mạc, núi thấp và đồng bằng.
- Khoáng sản: giàu tài nguyên khoáng sản, trữ
lượng lớn nhưng phân bố không đều.
Khai thác Mỏ kim cương ở Nam Phi
Khai thác mỏ vàng ở Trung Phi
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu
b. Khí hậu
Dựa vào hình 9.2 và
thông tin trong bài, em
hãy:
- Nêu tên các đới khí
hậu ở châu Phi?
- Nhận xét đặc điểm
chung của khí hậu châu
Phi?
Hình 9.2. Bản đồ khí hậu châu Phi
b. Khí hậu
- Các đới khí hậu ở châu Phi:
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
- Đặc điểm khí hậu châu Phi:
+ Khí hậu khô nóng bậc nhất
thế giới, nhiệt độ trung bình
năm trên 200 C, lượng mưa
thấp.
+ Các đới khí hậu phân bố
gần như đối xứng nhau qua
Xích đạo.
Hình 9.2. Bản đồ khí hậu châu Phi
Phần lớn lãnh thổ nằm
giữa hai chí tuyến nên châu
Phi là châu lục nóng. Nhiệt
độ trung bình trên 200 C.
Lãnh thổ rộng lớn, dạng
khối, đường bờ biển ít bị cắt
xẻ nên ảnh hưởng của biển
không vào sâu đất liền châu
Phi là lục địa khô
Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
Hình thành nhiều hoang
mạc
Hoang mạc Xa-ha-ra
Ảnh vệ tinh hoang mạc
Xa-ha-ra
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu
- Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung
bình năm trên 200 C, lượng mưa thấp.
- Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng nhau qua
xích đạo: đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu cận xích
đạo, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu cận nhiệt.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông, hồ
c. Sông, hồ
Dựa vào hình 9.1 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Nêu tên các sông và hồ chính ở
châu Phi? Xác định vị trí các
sông và hồ lớn trên bản đồ.
- Nhận xét đặc điểm mạng lưới
sông, hồ ở châu Phi.
- Sông ngòi châu Phi mang lại
cho con người những giá trị nào?
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
+ Sông Nin: nằm ở phía
đông bắc châu Phi, đổ
ra biển Địa Trung Hải.
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
iê
i- g
n
-ga
- nê
N
s.
ê
s. X
Sông Ni-giê và Xê-nêgan: nằm ở phía tây
bắc châu Phi, đổ ra
vịnh Ghi- nê.
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
s. C
ông
Gô
iê
i- g
n
-ga
- nê
N
s.
ê
s. X
+ Sông Công-gô: nằm ở
Trung Phi, đổ ra Đại Tây
Dương.
Con-go là con sông ở miền Tây Trung Phi, dài
thứ 2 ở châu Phi (sau sông Nile) và là một
trong những con sông dài nhất thế giới,có lưu
vực và lượng nước lớn nhất thế giới.
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
s. C
ông
Gô
iê
i- g
n
-ga
- nê
N
s.
ê
s. X
+
Sông
Dăm-be-đi:
nằm ở Nam Phi, đổ ra
Ấn Độ Dương.
s. Dăm-beđi
S. Dăm-be-đi dài thứ 4 ở
châu Phi
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
+ Hồ Vích-to-ri-a: nằm
ở sơn nguyên Đông Phi.
Victoria là hồ nước ngọt lớn nhất
châu Phi và thứ nhì thế giới
Hình:. Bản đồ tự nhiên châu Phi
+ Hồ Sát: nằm ở bồn địa
Sát.
+ Hồ Tan-ga-ni-ca
+ Hồ Ni-at-xa
Hình: Bản đồ tự nhiên Châu Phi
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông, hồ
- Mạng lưới sông ngòi phân bố không đều,
tùy thuộc vào lượng mưa.
- Có nhiều hồ lớn: là nguồn cung cấp nước
ngọt và thủy sản quan trọng cho người
dân.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Các môi trường tự nhiên
Quan sát hình, em hãy cho
biết Châu phi có các kiểu
môi trường nào?
+ Môi trường xích đạo.
+ Môi trường nhiệt đới.
+ Môi trường cận nhiệt.
+ Môi trường hoang mạc.
Hình: Bản đồ các môi trường tự nhiên
ở Châu Phi
Môi trường xích đạo ẩm
Phân bố: Bồn Địa Công
Gô, Vịnh Ghi-nê
Khí hậu nóng và ẩm điều hoà
Sinh vật: Rừng rậm xanh quanh năm
Sông ngòi: mạng lưới dày
đặc, nhiều nước quanh năm.
Đất: màu mỡ, thuận lợi phát triển
nông nghiệp.
HìnhHình:
4. Bản
đồđồ
các
trường
Bản
tựmôi
nhiên
châu tự
Phi
Môi trường nhiệt đới
Phân bố: Hai bên xích đạo
Khí hậu: Có sự phân hoá ra mùa
mưa và mùa khô rõ rệt
Sinh vật: Rừng thưa, xa
van cây bụi, động vật ăn
ăn thịt
cỏ,
Sông
ngòi: Lưu lượng
nước khá lớn nhưng thay
đổi theo
.
Đất:
đất mùa
đỏ vàng
là chủ
yếu, có thể khai thác tốt
cho nông nghiệp nếu đảm
bảo được nước tưới.
Hình
4. Bản
đồđồ
các
trường
Hình:.
Bản
tựmôi
nhiên
châutự
Phi
Môi trường cận nhiệt
Phân bố: Cực bắc (Dãy At-lat)
và cực nam (Dãy Đrê Kenbec)
châu Phi
Khí hậu: Mùa đông ấm, ẩm và
mưa nhiều; mùa hạ nóng,
khô.
Sinh vật: Rừng cây bụi lá cứng.
Mạng lưới sông ít phát triển.
HìnhHình.
4. Bản
đồđồ
các
trường
Bản
tựmôi
nhiên
châu tự
Phi
Môi trường hoang mạc
Phân bố: Khu vực chí
tuyến (hoang mạc Xa ha ra,
Ca-la-ha-ri và Na- míp).
Khí hậu khắc nghiệt, mưa ít,
biên độ nhiệt chênh lệch giữa
ngày và đêm lớn.
Sinh vật: Động thực vật nghèo
nàn
Sông ngòi: kém phát triển
Hình 4. Bản đồ các môi trường tự
HOANG MẠC
XA-HA-RA
Đây là nơi nóng nhất trên trái đất, có nơi nóng đến 57,7 0C.
Với diện tích 9 triệu km2, hoang mạc Xa-ha-ra chạy dài 5.000
km từ đông sang tây Phi. Chỉ có 2% diện tích là ốc đảo
Những đợt gió mạnh thường gây ra bão cát và những đợt “bụi
quỷ”, đảo lộn hoàn toàn cuộc sống của con người. Một nửa diện
tích sa mạc Xa-ha-ra có lượng mưa dưới 20 mm/năm trong khi
phần còn lại dưới 100 mm/năm biến nơi đây thành vùng đất khắc
nghiệt nhất hành tinh.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1
Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
2
Đặc điểm tự nhiên
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước Châu Phi
a. Vị trí địa lí
Mũi Blăng 370 20' B (Tuynidi)
Mũi Xanh 170 33' T (Xênêgan)
Xác định các
điểm cực trên
phần đất liền
châu
Mũi của
Haphun
510 Phi?
23'Đ (Xômali)
Mũi Kim (Hảo Vọng) 340 52' N
(Nam Phi)
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
? Đường xích đạo đi qua
phần nào của châu lục?
Chí tuyến Bắc
- Xích đạo đi qua giữa châu
Phi (bồn địa Công-gô, hồ
Vích-to-ri-a)
? Em hãy nhận xét phần
diện tích đất liền nằm giữa
hai chí tuyến ?
- Đại bộ phận lãnh thổ
châu Phi nằm giữa 2 chí
tuyến, tương đối cân xứng
ở hai bên đường Xích đạo
Xích đạo
Chí tuyến Nam
Quan sát lược
đồ cho biết :
? Châu Phi
được bao bọc
bởi các biển
và đại dương
nào?
Vị trí tiếp giáp
- Phía Bắc:
Địa Trung Hải
- Phía Đông Bắc:
Biển Đỏ
- Phía Đông Nam:
Ấn Độ Dương
- Phía Tây:
Đại Tây Dương
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
a. Vị trí địa lí
- Phần lớn lãnh thổ nằm giữa chí tuyến Bắc và chí
tuyến Nam.
- Phía Đông là Ấn Độ Dương, phía Tây là Đại Tây
Dương, phía Bắc giáp châu Âu qua Địa Trung
Hải, phía Đông giáp châu Á qua Biển Đỏ và bán
đảo Xi-nai.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
b. Hình dạng và kích thước
Châu lục
Diện tích (triệu km2)
Châu Á
44,4
Châu Mỹ
42,1
Châu Phi
30,3
Châu Nam cực
14
Châu Âu
10,3
Châu Đại dương
8,53
Quan sát bảng số liệu:
Hãy cho biết diện tích châu Phi xếp thứ mấy thế giới?
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
b. Hình dạng và kích thước
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới, diện
tích hơn 30 triệu km2
Vịnh lớn nhất Châu Phi
Vịnh Ghi-nê
Bán đảo lớn nhất Châu Phi
Bán đảo Xô-ma-li
Đảo lớn nhất Châu Phi
Đảo Ma-đa-ga-xca
Nhận xét đường bờ biển
châu Phi so với châu Âu
Châu Phi có dạng hình khối,
đường bờ biển ít bị chia
cắt.
- Châu Phi và châu Á
ngăn cách với nhau bởi
kênh đào Xuy-ê
Quan sát lược đồ cho
biết: châu Phi và
châu Á ngăn cách
bởi kênh đào nào?
Chaâu AÂu
Địa
Tru
ng
Chaâu Phi
Hải
Bi
ển
Chaâu AÙ
Đỏ
Cho
biết
ý nghĩa
của
kênh
Xuy-ê
đối
Là
con
đường
ngắn
nhất
đểđào
đi từ
Bắc Đại
với giao
thông
trênvà
thếngược
giới? lại.
Tây
Dương
sangđường
Ấn Độbiển
Dương
Tàu thuyền qua lại kênh đào Xuy - ê
Kênh đào Xuyê được xây dựng trên một eo đất ở Ai Cập, nằm
giữa Địa Trung Hải. Toàn bộ chiều dài kênh đào từ cảng Po Xait trên
bờ Địa Trung Hải đến cảng Xuyê trên bờ Hồng Hải là 166km, chiều
rộng từ 80-135m. Kênh đào do một công ty hỗn hợp của tư bản Anh,
Pháp và Hà Lan bỏ vốn. Công trình được tiến hành bắt đầu từ năm
1859 đến 1869 mới hoàn thành
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
b. Hình dạng và kích thước
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới, diện
tích hơn 30 triệu km2
- Có dạng khối, đường bờ biển ít bị chia cắt.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
? Xác định trên lược đồ các
dãy núi, bồn địa và sơn
nguyên chính ở châu Phi?
-Dãy núi:
-Bồn Địa:
-Sơn nguyên:
Sơn nguyên Đông Phi
Bồn địa Ca-la-ha-ri
Đỉnh núi Ki-li-man-gia-rô
Núi Kilimanjaro cao nhất châu Phi (5895m)
Em hãy kể
tên các loại
khoáng sản
ở Châu Phi?
? Xác định nơi phân bố của các khoáng sản?
Khoáng sản chính
+ Vàng
+ Kim cương
+ Uranium
+ Đồng, chì
+ Crôm
+ Dầu khí
+ Phốt phát
+ Dầu mỏ, khí
đốt
Nơi phân bố
Trung Phi
Cao nguyên Nam Phi
Phía đông Nam Phi, Đảo Ma-đa-ga-xca
Dãy Đrê-ken-bec, Phía tây của Nam Phi
Cao nguyên Nam Phi
Bắc Phi ( ven Địa Trung Hải)
Ven Vịnh Ghi-nê
Đồng bằng ven biển Bắc Phi và ven
Vịnh Ghi-nê Tây Phi
- Khoáng sản phong phú,
nhiều kim loại quý hiếm
(vàng, kim cương,
uranium…) phân bố nhiều
ở phía Nam, phía Bắc
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
- Địa hình:
+ Bề mặt khá bằng phẳng, độ cao trung bình là
750m so với mực nước biển;
+ Cao về phía đông nam và thấp về phía tây bắc;
+ Các dạng chính: sơn nguyên, bồn địa, hoang
mạc, núi thấp và đồng bằng.
- Khoáng sản: giàu tài nguyên khoáng sản, trữ
lượng lớn nhưng phân bố không đều.
Khai thác Mỏ kim cương ở Nam Phi
Khai thác mỏ vàng ở Trung Phi
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu
b. Khí hậu
Dựa vào hình 9.2 và
thông tin trong bài, em
hãy:
- Nêu tên các đới khí
hậu ở châu Phi?
- Nhận xét đặc điểm
chung của khí hậu châu
Phi?
Hình 9.2. Bản đồ khí hậu châu Phi
b. Khí hậu
- Các đới khí hậu ở châu Phi:
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
- Đặc điểm khí hậu châu Phi:
+ Khí hậu khô nóng bậc nhất
thế giới, nhiệt độ trung bình
năm trên 200 C, lượng mưa
thấp.
+ Các đới khí hậu phân bố
gần như đối xứng nhau qua
Xích đạo.
Hình 9.2. Bản đồ khí hậu châu Phi
Phần lớn lãnh thổ nằm
giữa hai chí tuyến nên châu
Phi là châu lục nóng. Nhiệt
độ trung bình trên 200 C.
Lãnh thổ rộng lớn, dạng
khối, đường bờ biển ít bị cắt
xẻ nên ảnh hưởng của biển
không vào sâu đất liền châu
Phi là lục địa khô
Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
Hình thành nhiều hoang
mạc
Hoang mạc Xa-ha-ra
Ảnh vệ tinh hoang mạc
Xa-ha-ra
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu
- Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung
bình năm trên 200 C, lượng mưa thấp.
- Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng nhau qua
xích đạo: đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu cận xích
đạo, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu cận nhiệt.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông, hồ
c. Sông, hồ
Dựa vào hình 9.1 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Nêu tên các sông và hồ chính ở
châu Phi? Xác định vị trí các
sông và hồ lớn trên bản đồ.
- Nhận xét đặc điểm mạng lưới
sông, hồ ở châu Phi.
- Sông ngòi châu Phi mang lại
cho con người những giá trị nào?
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
+ Sông Nin: nằm ở phía
đông bắc châu Phi, đổ
ra biển Địa Trung Hải.
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
iê
i- g
n
-ga
- nê
N
s.
ê
s. X
Sông Ni-giê và Xê-nêgan: nằm ở phía tây
bắc châu Phi, đổ ra
vịnh Ghi- nê.
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
s. C
ông
Gô
iê
i- g
n
-ga
- nê
N
s.
ê
s. X
+ Sông Công-gô: nằm ở
Trung Phi, đổ ra Đại Tây
Dương.
Con-go là con sông ở miền Tây Trung Phi, dài
thứ 2 ở châu Phi (sau sông Nile) và là một
trong những con sông dài nhất thế giới,có lưu
vực và lượng nước lớn nhất thế giới.
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
s. Nin
s. C
ông
Gô
iê
i- g
n
-ga
- nê
N
s.
ê
s. X
+
Sông
Dăm-be-đi:
nằm ở Nam Phi, đổ ra
Ấn Độ Dương.
s. Dăm-beđi
S. Dăm-be-đi dài thứ 4 ở
châu Phi
Hình: Bản đồ tự nhiên châu Phi
+ Hồ Vích-to-ri-a: nằm
ở sơn nguyên Đông Phi.
Victoria là hồ nước ngọt lớn nhất
châu Phi và thứ nhì thế giới
Hình:. Bản đồ tự nhiên châu Phi
+ Hồ Sát: nằm ở bồn địa
Sát.
+ Hồ Tan-ga-ni-ca
+ Hồ Ni-at-xa
Hình: Bản đồ tự nhiên Châu Phi
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông, hồ
- Mạng lưới sông ngòi phân bố không đều,
tùy thuộc vào lượng mưa.
- Có nhiều hồ lớn: là nguồn cung cấp nước
ngọt và thủy sản quan trọng cho người
dân.
Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Các môi trường tự nhiên
Quan sát hình, em hãy cho
biết Châu phi có các kiểu
môi trường nào?
+ Môi trường xích đạo.
+ Môi trường nhiệt đới.
+ Môi trường cận nhiệt.
+ Môi trường hoang mạc.
Hình: Bản đồ các môi trường tự nhiên
ở Châu Phi
Môi trường xích đạo ẩm
Phân bố: Bồn Địa Công
Gô, Vịnh Ghi-nê
Khí hậu nóng và ẩm điều hoà
Sinh vật: Rừng rậm xanh quanh năm
Sông ngòi: mạng lưới dày
đặc, nhiều nước quanh năm.
Đất: màu mỡ, thuận lợi phát triển
nông nghiệp.
HìnhHình:
4. Bản
đồđồ
các
trường
Bản
tựmôi
nhiên
châu tự
Phi
Môi trường nhiệt đới
Phân bố: Hai bên xích đạo
Khí hậu: Có sự phân hoá ra mùa
mưa và mùa khô rõ rệt
Sinh vật: Rừng thưa, xa
van cây bụi, động vật ăn
ăn thịt
cỏ,
Sông
ngòi: Lưu lượng
nước khá lớn nhưng thay
đổi theo
.
Đất:
đất mùa
đỏ vàng
là chủ
yếu, có thể khai thác tốt
cho nông nghiệp nếu đảm
bảo được nước tưới.
Hình
4. Bản
đồđồ
các
trường
Hình:.
Bản
tựmôi
nhiên
châutự
Phi
Môi trường cận nhiệt
Phân bố: Cực bắc (Dãy At-lat)
và cực nam (Dãy Đrê Kenbec)
châu Phi
Khí hậu: Mùa đông ấm, ẩm và
mưa nhiều; mùa hạ nóng,
khô.
Sinh vật: Rừng cây bụi lá cứng.
Mạng lưới sông ít phát triển.
HìnhHình.
4. Bản
đồđồ
các
trường
Bản
tựmôi
nhiên
châu tự
Phi
Môi trường hoang mạc
Phân bố: Khu vực chí
tuyến (hoang mạc Xa ha ra,
Ca-la-ha-ri và Na- míp).
Khí hậu khắc nghiệt, mưa ít,
biên độ nhiệt chênh lệch giữa
ngày và đêm lớn.
Sinh vật: Động thực vật nghèo
nàn
Sông ngòi: kém phát triển
Hình 4. Bản đồ các môi trường tự
HOANG MẠC
XA-HA-RA
Đây là nơi nóng nhất trên trái đất, có nơi nóng đến 57,7 0C.
Với diện tích 9 triệu km2, hoang mạc Xa-ha-ra chạy dài 5.000
km từ đông sang tây Phi. Chỉ có 2% diện tích là ốc đảo
Những đợt gió mạnh thường gây ra bão cát và những đợt “bụi
quỷ”, đảo lộn hoàn toàn cuộc sống của con người. Một nửa diện
tích sa mạc Xa-ha-ra có lượng mưa dưới 20 mm/năm trong khi
phần còn lại dưới 100 mm/năm biến nơi đây thành vùng đất khắc
nghiệt nhất hành tinh.
 







Các ý kiến mới nhất