CTST - Bài 9. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thùy giao
Ngày gửi: 08h:11' 08-12-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thùy giao
Ngày gửi: 08h:11' 08-12-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1; TIẾT 2, 5
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Môn học: Lịch Sử - Địa lý 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong
đời sống, khoa học...
- Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ
nhiều nguồn khác nhau.
- Năng lực Địa Lí: Năng lực nhận thức khoa học địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố
các dân tộc Việt Nam
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên
đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến
thức, tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp,
thân thiện với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
1/ KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết
nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS
trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện
5
KWLH
TOPIC: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
K
Em đã biết những
điều gì về cộng đồng
các dân tộc ở Việt
Nam?
W
L
Em muốn những
Em đã học được gì
điều gì về cộng đồng về cộng đồng các dân
các dân tộc ở Việt
tộc ở Việt Nam?
Nam?
H
Em muốn biết
thêm9 những gì về
cộng đồng các dân
tộc ở Việt Nam?
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
Dựa vào kênh chữ SGK trang 129 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c.Tổ chức thực hiện:
7
Bài 1. Dân cư và dân tộc chất lượng cuộc sống
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao nhiêu?
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
-
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao
nhiêu? Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu số
chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
Bài 1. Dân cư và dân tộc chất lượng cuộc sống
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu số
chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc H mông
Dân tộc Dao đỏ
Bài 1. Dân cư và dân tộc chất lượng cuộc sống
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm phân bố các
dân tộc nước ta
Có những đặc điểm sau:
a/ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
b/ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
c/ Người việt nam ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc
Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết
địa bàn phân bố chủ yếu của dân tộc Kinh
và các dân tộc ít người ở nước ta.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng
và đô thị.
b/ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
Nêu đặc điểm Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc khai
thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để
phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen
trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến
Quan sát hình ảnh sau, cho biết trong những năm qua đời sống
của đồng bào các dân tộc thiểu số có sự thay đổi như thế nào?
TÔI LÀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
• Nếu là thủ tướng, em sẽ dự định phát triển
kinh tế xã hội ở vùng dân tộc thiểu số nước
ta thế nào?
• Phân tích 1 giải pháp của em
Theo tôi, chúng ta cần tập
trung vào giải pháp …
ỦNG
HỘ
PHẢN
ĐỐI
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc
- Việt Nam có hơn …………………
5 triệu người sống, làm việc, học tập ở nước ngoài.
- Quốc gia có đông đảo người Việt sinh sống nhất là: …………………
Hoa Kỳ.
……………………………………………………………..……
- Đây là một bộ phận quan
trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài luôn ………………………………………………..…
hướng về xây dựng quê hương,
………………
đất
nước.
- Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3 triệu
người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực
của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Khai thác thông tin bên và kiến
thức thực tế, để thấy được cộng
đồng người Việt Nam ở nước
ngoài với sự phát triển đất nước.
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
2. Gia tang dân số và cơ cấu dân số
a. Mục tiêu: Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số
liệu
b. Nội dung:
Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 130 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
2. Gia tang dân số và cơ cấu dân số
a. Gia Tăng dân số
- Năm 2021: dân số nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 3
Đông Nam Á và 15 trên thế giới.
*Khai thác thông tin SGK và
thông tin dưới đây, cho biết số
dân nước ta năm 2021; xếp thứ
bao nhiêu trong Đông Nam Á và
thế giới?
Tính mật độ dân số Việt Nam và
so sánh với thế giới năm 2021.
98 500 000
331 344
297 người/km2
- Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 131 suy
nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 –
2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 –
2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 –
2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 –
2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
- Tỉ lệ tăng dân số giảm, nhưng do quy mô dân số lớn nên mỗi
năm vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
=> Việt Nam là nước đông dân và dân số tăng nhanh.
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với
kinh tế - xã hội và môi trường?
HẬU QUẢ CỦA
DÂN SỐ ĐÔNG VÀ TĂNG NHANH
KINH TẾ
XÃ HỘI
MÔI TRƯỜNG
- Kìm hãm
phát triển
kinh tế.
- Sức ép về y tế,
giáo dục, nhà
ở, việc làm…
- Tệ nạn xã hội.
- Cạn kiệt
tài nguyên
- Ô nhiễm
môi trường
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
SẢN PHẨM
- Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với
quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á và
thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau
qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa
các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
2. Gia tang dân số và cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, Bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong
bài:
+Nhóm 1,3: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở
nước ta, giai đoạn 1999 - 2021.
+Nhóm 2,4: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở nước
ta, giai đoạn 1999 - 2021.
+Nhóm 1,3: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi ở nước ta.
+Nhóm 2,4: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
giới tính ở nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)
Năm 1999 2009 2019 2021
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
33,1
24,5 24,3
24,1
15 đến 64 tuổi
61,1
69,1 68,0
67,6
65 tuổi trở lên
5,8
6,4
8,3
7,7
Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta (%)
Năm
1999
2009
2021
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Tổng 49,2 50,8 49,4 50,6 49,8 50,2
+Nhóm 1,3: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi ở nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)
Năm 1999 2009 2019 2021
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
33,1 24,5 24,3 24,1
15 đến 64 tuổi
61,1 69,1 68,0 67,6
65 tuổi trở lên
5,8
6,4 7,7
8,3
Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi: giảm
Tỉ lệ dân số từ 15 - 64 tuổi: giảm
Tỉ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên: tăng
Cơ cấu dân số trẻ nhưng
đang có xu hướng già hóa
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm; từ 65 tuổi trở lên tăng; từ 15 - 64
tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất.
+ Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già
hoá dân số.
+Nhóm 2,4: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
giới tính ở nước ta.
Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta (%)
Năm
1999
2009
2021
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Tổng 49,2 50,8 49,4 50,6 49,8 50,2
Cơ cấu dân số theo giới tính:
Tỉ lệ dân số nữ luôn lớn hơn nam.
Tỉ lệ dân số nữ có xu hướng: giảm
Giới tính khi sinh: 112 bé nam/100 nữ.
Cơ cấu dân số theo giới
tính ở nước ta khá cân
bằng.
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính khá cân bằng: 99,4 nam/100 nữ (2021).
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh: 112 bé trai/100 bé gái.
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu:
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 1.4 và kênh chữ SGK trang 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện:
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
Dựa vào bảng 4.1 và thông tin trong
bài hãy nhận xét sự phân hóa thu
nhập bình quân đầu người giữa các
vùng.
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người
/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện
theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa
giữa các vùng.
3/ Luyện Tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới
mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao
đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện.
Trả lời nhanh
1. Người Kinh tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
Đồng bằng, ven biển và trung du
4
3
2
1
Trả lời nhanh
2. Dân tộc nào sau đây sinh sống chủ yếu ở Tây Nguyên:
Thái, Mường, Ê-đê, Ba-na, Chăm, Khơ-me?
4
Ê-đê và Ba-na.
3
2
1
Trả lời nhanh
3. Người Việt Nam sinh sống, làm việc và học tập chủ yếu ở
quốc gia nào?
4
Hoa Kỳ
3
2
1
Trả lời nhanh
4. Năm 2021, dân số Việt Nam đứng sau các quốc gia nào
ở Đông Nam Á?
4
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
3
2
1
Trả lời nhanh
5. Tỉ lệ tăng dân số ở nước ta hiện nay đang biến đổi theo
xu hướng…
Giảm dần.
4
3
2
1
Trả lời nhanh
6. Về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi hiện nay nước ta đang
trong thời kì…
dân số vàng và có xu hướng già hóa
4
3
2
1
Trả lời nhanh
7. Tỉ số giới tính khi sinh của nước ta năm 2021 là bao nhiêu?
112 bé trai/100 bé gái
4
3
2
1
Trả lời nhanh
8. Hiện nay, sự phân bố các dân tộc ở nước ta…
đang có sự thay đổi.
4
3
2
1
Trả lời nhanh
9. Hai dân tộc thiểu số có qui mô dân số lớn nhất nước ta là
4
Tày và Thái
2
1
Trả lời nhanh
10. Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề già hóa dân số nước ta là
4
chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
3
2
1
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
1. HS vẽ biểu đồ đường
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Môn học: Lịch Sử - Địa lý 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong
đời sống, khoa học...
- Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ
nhiều nguồn khác nhau.
- Năng lực Địa Lí: Năng lực nhận thức khoa học địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố
các dân tộc Việt Nam
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên
đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến
thức, tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp,
thân thiện với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
1/ KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết
nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS
trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện
5
KWLH
TOPIC: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
K
Em đã biết những
điều gì về cộng đồng
các dân tộc ở Việt
Nam?
W
L
Em muốn những
Em đã học được gì
điều gì về cộng đồng về cộng đồng các dân
các dân tộc ở Việt
tộc ở Việt Nam?
Nam?
H
Em muốn biết
thêm9 những gì về
cộng đồng các dân
tộc ở Việt Nam?
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
Dựa vào kênh chữ SGK trang 129 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c.Tổ chức thực hiện:
7
Bài 1. Dân cư và dân tộc chất lượng cuộc sống
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao nhiêu?
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
-
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao
nhiêu? Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu số
chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
Bài 1. Dân cư và dân tộc chất lượng cuộc sống
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu số
chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc H mông
Dân tộc Dao đỏ
Bài 1. Dân cư và dân tộc chất lượng cuộc sống
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm phân bố các
dân tộc nước ta
Có những đặc điểm sau:
a/ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
b/ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
c/ Người việt nam ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc
Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết
địa bàn phân bố chủ yếu của dân tộc Kinh
và các dân tộc ít người ở nước ta.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng
và đô thị.
b/ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
Nêu đặc điểm Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc khai
thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để
phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen
trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến
Quan sát hình ảnh sau, cho biết trong những năm qua đời sống
của đồng bào các dân tộc thiểu số có sự thay đổi như thế nào?
TÔI LÀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
• Nếu là thủ tướng, em sẽ dự định phát triển
kinh tế xã hội ở vùng dân tộc thiểu số nước
ta thế nào?
• Phân tích 1 giải pháp của em
Theo tôi, chúng ta cần tập
trung vào giải pháp …
ỦNG
HỘ
PHẢN
ĐỐI
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về tổ quốc
- Việt Nam có hơn …………………
5 triệu người sống, làm việc, học tập ở nước ngoài.
- Quốc gia có đông đảo người Việt sinh sống nhất là: …………………
Hoa Kỳ.
……………………………………………………………..……
- Đây là một bộ phận quan
trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài luôn ………………………………………………..…
hướng về xây dựng quê hương,
………………
đất
nước.
- Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3 triệu
người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực
của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Khai thác thông tin bên và kiến
thức thực tế, để thấy được cộng
đồng người Việt Nam ở nước
ngoài với sự phát triển đất nước.
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
2. Gia tang dân số và cơ cấu dân số
a. Mục tiêu: Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số
liệu
b. Nội dung:
Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 130 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
2. Gia tang dân số và cơ cấu dân số
a. Gia Tăng dân số
- Năm 2021: dân số nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 3
Đông Nam Á và 15 trên thế giới.
*Khai thác thông tin SGK và
thông tin dưới đây, cho biết số
dân nước ta năm 2021; xếp thứ
bao nhiêu trong Đông Nam Á và
thế giới?
Tính mật độ dân số Việt Nam và
so sánh với thế giới năm 2021.
98 500 000
331 344
297 người/km2
- Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 131 suy
nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 –
2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 –
2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 –
2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 –
2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
- Tỉ lệ tăng dân số giảm, nhưng do quy mô dân số lớn nên mỗi
năm vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
=> Việt Nam là nước đông dân và dân số tăng nhanh.
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với
kinh tế - xã hội và môi trường?
HẬU QUẢ CỦA
DÂN SỐ ĐÔNG VÀ TĂNG NHANH
KINH TẾ
XÃ HỘI
MÔI TRƯỜNG
- Kìm hãm
phát triển
kinh tế.
- Sức ép về y tế,
giáo dục, nhà
ở, việc làm…
- Tệ nạn xã hội.
- Cạn kiệt
tài nguyên
- Ô nhiễm
môi trường
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
SẢN PHẨM
- Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với
quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á và
thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau
qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa
các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
2. Gia tang dân số và cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, Bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong
bài:
+Nhóm 1,3: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở
nước ta, giai đoạn 1999 - 2021.
+Nhóm 2,4: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở nước
ta, giai đoạn 1999 - 2021.
+Nhóm 1,3: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi ở nước ta.
+Nhóm 2,4: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
giới tính ở nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)
Năm 1999 2009 2019 2021
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
33,1
24,5 24,3
24,1
15 đến 64 tuổi
61,1
69,1 68,0
67,6
65 tuổi trở lên
5,8
6,4
8,3
7,7
Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta (%)
Năm
1999
2009
2021
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Tổng 49,2 50,8 49,4 50,6 49,8 50,2
+Nhóm 1,3: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi ở nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)
Năm 1999 2009 2019 2021
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
33,1 24,5 24,3 24,1
15 đến 64 tuổi
61,1 69,1 68,0 67,6
65 tuổi trở lên
5,8
6,4 7,7
8,3
Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi: giảm
Tỉ lệ dân số từ 15 - 64 tuổi: giảm
Tỉ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên: tăng
Cơ cấu dân số trẻ nhưng
đang có xu hướng già hóa
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm; từ 65 tuổi trở lên tăng; từ 15 - 64
tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất.
+ Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già
hoá dân số.
+Nhóm 2,4: Nhận xét sự
thay đổi cơ cấu dân số theo
giới tính ở nước ta.
Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta (%)
Năm
1999
2009
2021
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Tổng 49,2 50,8 49,4 50,6 49,8 50,2
Cơ cấu dân số theo giới tính:
Tỉ lệ dân số nữ luôn lớn hơn nam.
Tỉ lệ dân số nữ có xu hướng: giảm
Giới tính khi sinh: 112 bé nam/100 nữ.
Cơ cấu dân số theo giới
tính ở nước ta khá cân
bằng.
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính khá cân bằng: 99,4 nam/100 nữ (2021).
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh: 112 bé trai/100 bé gái.
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu:
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 1.4 và kênh chữ SGK trang 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện:
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
Dựa vào bảng 4.1 và thông tin trong
bài hãy nhận xét sự phân hóa thu
nhập bình quân đầu người giữa các
vùng.
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người
/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện
theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa
giữa các vùng.
3/ Luyện Tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới
mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao
đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện.
Trả lời nhanh
1. Người Kinh tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
Đồng bằng, ven biển và trung du
4
3
2
1
Trả lời nhanh
2. Dân tộc nào sau đây sinh sống chủ yếu ở Tây Nguyên:
Thái, Mường, Ê-đê, Ba-na, Chăm, Khơ-me?
4
Ê-đê và Ba-na.
3
2
1
Trả lời nhanh
3. Người Việt Nam sinh sống, làm việc và học tập chủ yếu ở
quốc gia nào?
4
Hoa Kỳ
3
2
1
Trả lời nhanh
4. Năm 2021, dân số Việt Nam đứng sau các quốc gia nào
ở Đông Nam Á?
4
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
3
2
1
Trả lời nhanh
5. Tỉ lệ tăng dân số ở nước ta hiện nay đang biến đổi theo
xu hướng…
Giảm dần.
4
3
2
1
Trả lời nhanh
6. Về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi hiện nay nước ta đang
trong thời kì…
dân số vàng và có xu hướng già hóa
4
3
2
1
Trả lời nhanh
7. Tỉ số giới tính khi sinh của nước ta năm 2021 là bao nhiêu?
112 bé trai/100 bé gái
4
3
2
1
Trả lời nhanh
8. Hiện nay, sự phân bố các dân tộc ở nước ta…
đang có sự thay đổi.
4
3
2
1
Trả lời nhanh
9. Hai dân tộc thiểu số có qui mô dân số lớn nhất nước ta là
4
Tày và Thái
2
1
Trả lời nhanh
10. Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề già hóa dân số nước ta là
4
chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
3
2
1
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
1. HS vẽ biểu đồ đường
 







Các ý kiến mới nhất