Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Chủ đề 1. Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 21h:37' 03-03-2025
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 425
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LONG HẬU
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

GV: VÕ TRƯỜNG GIANG

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

1

2

3

4

5

6

7

LUẬT CHƠI
- Trò chơi ô chữ gồm 7 ô chữ được đánh số từ 1 đến 7 sẽ tương
ứng với 7 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, mỗi câu hỏi có 1
lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 cây bút và ô chữ sẽ hiện ra
chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại.
- Trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên từ khóa thì sẽ
nhận được 3 cây bút.

TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1

2

3

4

C

H

 U

5

6

T


H Ô

7

Câu 1. Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phú Quốc B. Cát Bà
C. Bạch Long Vĩ
D. Cái Bầu
Câu 2. Nhiệt độ không khí trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 240C
B. 250C
C. 260C
D. 270C
Câu 3. Lượng mưa trung bình trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 1100-1200mm
B. 1100-1300mm
C. 1200-1400mm
D. 1400-1500mm
Câu 4. Độ muối bình quân trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 30-33%0
B. 30-35%0 C. 30-34%0
D. 30-36% 0
Câu 5. Biển nước ta có hơn bao nhiêu loài cá?
A. 2500
B. 2000
C. 1500
D. 1000
Câu 6. Tỉnh nào sau đây ở nước ta phát triển mạnh nghề làm muối?
A. TPHCM
B. Hà Nội
C. Quảng Ngãi
D. Cà Mau
Câu 7. Điểm du lịch nào sau đây được công nhận là di sản thiên nhiên thế gi ới?
A. Đà Nẵng
B. Nha Trang C. Vũng Tàu
D. Vịnh Hạ Long

CHỦ ĐỀ 1

VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG
HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG

GV dạy:
Lớp dạy: 8/

LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ

8

CHỦ ĐỀ 1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ
SÔNG CỬU LONG
NỘI DUNG BÀI HỌC

1

CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

2

CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

3

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

a. Qúa trình hình thành và phát triển

Quan sát hình 1.1 và kênh
chữ SGK, hãy cho biết châu
thổ sông Hồng có diện tích
bao nhiêu? Do sông nào
bồi đắp?
Diện
tích
khoảng
15000km2, do sông Hồng
và sông Thái Bình bồi đắp.
Sông Hồng

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

a. Qúa trình hình thành và phát triển

Sông Cầu
Sông Lô

Quan sát Atlat tr10, hãy xác
định các phụ lưu và chi lưu của
hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình trên bản đồ.
- Sông Hồng:
+ Phụ lưu: sông Đà, sông Lô,...
+ Chi lưu: sông Luộc, sông
Đáy,...
- Sông Thái Bình:
+ Phụ lưu: sông Cầu, sông
Thương,…
+ Chi lưu: sông Kinh Thầy, sông
Bạch Đằng,…

Sông Thương
Sông Kinh Thầy

Sông Đà
Sông Đáy

Sông Bạch Đằng
Sông Luộc

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

a. Qúa trình hình thành và phát triển

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
trong 2000 năm trở lại
đây, châu thổ sông Hồng
thay đổi như thế nào?
Hoạt động đắp đê, lấn
biển ở vùng châu thổ và
sự xuất hiện các công
trình thuỷ lợi - thuỷ điện
ở vùng thượng nguồn ví
dụ thủy điện Hòa Bình.

Thủy điện Hòa Bình

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

a. Qúa trình hình thành và phát triển

- Diện tích khoảng 15000km2, do sông Hồng và
sông Thái Bình bồi đắp.
- Trong 2000 năm gần đây, châu thổ sông Hồng
có nhiều thay đổi do hoạt động đắp đê, lấn biển
ở vùng châu thổ và sự xuất hiện các công trình
thuỷ lợi - thuỷ điện ở vùng thượng nguồn.

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

b. Chế độ nước sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy mô tả chế độ nước
sông Hồng.
Chế độ nước sông Hồng tương đối
đơn giản, trong năm có một mùa lũ
và một mùa cạn rõ rệt:
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6
đến tháng 10), chiếm khoảng 75%
lưu lượng dòng chảy cả năm với
các đợt lũ lên nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng
11 đến tháng 5 năm sau), chỉ
chiếm khoảng 25% lưu lượng
dòng chảy cả năm, mực nước sông
hạ thấp rõ rệt.

Lũ trên sông Hồng

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

b. Chế độ nước sông Hồng
Quan sát hình 1.1, biểu đồ và
kênh chữ SGK, hãy giải thích
vì sao sông Hồng lại có chế
độ nước như vậy?
- Nguồn cung cấp nước cho
sông Hồng chủ yếu là mưa
nên thời gian mùa lũ cũng
theo sát mùa mưa.
- Do là hợp lưu của nhiều
sông nên khi mưa lớn thì lũ
lên nhanh, rút chậm, diện
tích ngập lớn.

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

b. Chế độ nước sông Hồng

- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm khoảng
75% lưu lượng dòng chảy cả năm với các đợt lũ
lên nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chỉ
chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả
năm, mực nước sông hạ thấp rõ rệt.

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

c. Quá trình con người khai khẩn và
cải tạo châu thổ, chế ngự sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy trình bày quá trình con
người khai khẩn và cải tạo châu
thổ, chế ngự với chế độ nước của
sông Hồng từ thiên niên kỉ thứ nhất
đến thế kỉ XIII.

Lúa chiêm

- Vào thiên niên kỉ thứ nhất, dân di
cư sang phía đông, sang thiên niên kỉ
thứ hai, họ di cư vào các vùng trũng
và duyên hải phía đông, đông nam.
- Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ
XIII, lúa chiêm đem đến sự thịnh
vượng cho Đại Việt, dẫn đến sự gia
tăng dân số nhanh chóng.

Thành Thăng Long thời nhà Lý

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

c. Quá trình con người khai khẩn và
cải tạo châu thổ, chế ngự sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy trình bày quá trình con
người khai khẩn và cải tạo châu
thổ, chế ngự với chế độ nước của
sông Hồng từ từ thế kỉ XIII đến
nay.
- Cuối thế kỉ XIII, công trình đê lớn
đầu tiên được bắt đầu vào năm
1248 (thời nhà Trần). Đến cuối
thế kỉ XIV, đê điều cơ bản được
hoàn thành và vẫn tiếp tục ở các
thế kỉ sau.
- Vào đầu thế kỉ XX, hệ thống đê có
độ dài 4000 km và tiếp tục được
nối dài thêm ở những giai đoạn
sau.

Đê sông Hồng ngày nay

CĐ 1

1 CHÂU THỔ SÔNG HỒNG

c. Quá trình con người khai khẩn và
cải tạo châu thổ, chế ngự sông Hồng
- Vào thiên niên kỉ thứ nhất, dân di c ư sang phía đông, sang thiên
niên kỉ thứ hai, họ di cư vào các vùng trũng và duyên h ải phía
đông, đông nam.
- Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII, lúa chiêm đem đến s ự
thịnh vượng cho Đại Việt, dẫn đến sự gia tăng dân s ố nhanh
chóng.
- Cuối thế kỉ XIII, công trình đê lớn đầu tiên được bắt đầu vào
năm 1248 (thời nhà Trần). Đến cuối thế kỉ XIV, đê điều cơ bản
được hoàn thành và vẫn tiếp tục ở các thế kỉ sau.
- Vào đầu thế kỉ XX, hệ thống đê có độ dài 4000 km và ti ếp t ục
được nối dài thêm ở những giai đoạn sau.

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Châu thổ sông Cửu Long có diện tích bao nhiêu? Do sông nào bồi đắp?
- Kể tên các dòng sông chính, các ô trũng lớn và rừng ngập mặn của
châu thổ.
* NHÓM 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Mô tả chế độ nước của sông Cửu Long.
- Vì sao sông Cửu Long lại có chế độ nước như vậy?
* NHÓM 5, 6: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Trình bày quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, thích
ứng với chế độ nước của sông Cửu Long từ thế kỉ I – XVI.
- Trình bày quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, thích
ứng với chế độ nước của sông Cửu Long từ thế kỉ XVI – XVIII.

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

Mùa lũ trên sông Cửu Long

Kênh Vĩnh Tế (An Giang)

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

Diện tích khoảng 40000km2, do sông Cửu Long (sông
Tiền và sông Hậu) bồi đắp.

1

- Hai dòng chính là sông Tiền và sông Hậu.
- Các ô trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên, bán đảo Cà Mau.

Rừng ngập mặn phát triển trên bán đảo Cà Mau.

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

a. Qúa trình hình thành và phát triển

- Diện tích khoảng 40000km2, do sông Cửu Long
(sông Tiền và sông Hậu) bồi đắp.
- Có nhiều ô trũng lớn chưa được phù sa bồi đắp
bị ngập nước vào mùa lũ. Rừng ngập mặn phát
triển.

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng 75% l ưu
lượng dòng chảy cả năm. Nước sông khá điều hòa, lũ lên
chậm và rút chậm.

3

Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm sau, chiếm
khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả năm.

Nguyên nhân:
- Sông có dạng hình lông chim lại được nối thông với hồ
Tônlê Xáp. Vậy nên mùa lũ lên chậm, xuống chậm.
- Sông chảy ra biển qua 9 cửa nên lũ thoát nhanh hơn.
- Địa hình sông chảy qua thấp, mạng lưới kênh rạch dày
đặc.

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

b. Chế độ nước sông Cửu Long

- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng
75% lưu lượng dòng chảy cả năm. Nước sông
khá điều hòa, lũ lên chậm và rút chậm.
- Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm sau,
chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả
năm.

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

Thế
kỉ I XVI

NHÓ
M5

Thế
kỉ XVI
- XVIII

Từ thế kỉ I, những cư dân đầu tiên là người Phù Nam đã sinh
sống và thích ứng với chế độ nước sông lên xuống theo mùa
trong năm, họ làm ruộng và làm nhà bên bờ kênh rạch, ven
sông, đi lại bằng ghe, thuyền.
Vào thế kỉ VII, Phù Nam suy yếu và sau đó bị Chân Lạp thôn
tính.Tuy vậy, người Chân Lạp lại không thích nghi với điều
kiện sống ở đây nên đã rút về khu vực Biển Hồ, khiến cho
vùng đất Nam Bộ bị bỏ hoang cho đến cuối thế kỉ XVI.
Từ cuối thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XVII: lưu dân người Việt tự
tiến hành khai phá, trồng trọt trên những diện tích nhỏ, khai
thác nguồn lợi tự nhiên sẵn có, hiệu quả không cao vì thiếu
thốn phương tiện.
Từ cuối thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII: công cuộc khai phá
được tiến hành có tổ chức với những chính sách và biện pháp
của các chúa Nguyễn, trong đó đáng kể là những chính sách:
khai hoang và xây dựng các công trình thủy lợi, như: kênh
Vĩnh Tế, kênh Thoại Hà, kênh Tháp Mười, Chợ Gạo,...

CĐ 1

2 CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

c. Quá trình con người khai khẩn và cải
tạo châu thổ, chế ngự sông Cửu Long
- Từ thế kỉ I, cư dân Phù Nam đã sinh sống và khai khẩn.
- Vào thế kỉ VII, Chân Lạp thôn tính nhưng không khai kh ẩn n ơi
đây khiến vùng đất bị bỏ hoang đến thế kỉ XVI.
- Từ cuối thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XVII: lưu dân người Việt tự
tiến hành khai phá, trồng trọt.
- Từ cuối thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII: công cu ộc khai phá
được tiến hành có tổ chức với những chính sách và biện pháp
của các chúa Nguyễn: khai hoang và xây dựng các công trình
thủy lợi, như: kênh Vĩnh Tế, kênh Thoại Hà, kênh Tháp Mười,
Chợ Gạo,...

CĐ 1

3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Lập sơ đồ thể hiện quá trình hình thành và phát triển,
khai khẩn châu thổ sông Cửu Long.

CĐ 1

3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh chế độ nước của
sông Hồng và sông Cửu Long.
Chế độ nước của
sông Hồng
- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10,
chiếm khoảng 75% lưu lượng
dòng chảy cả năm với các đợt lũ
lên nhanh và đột ngột.

Chế độ nước của
sông Cửu Long
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11,
chiếm khoảng 75% lưu lượng
dòng chảy cả năm. Nước sông khá
điều hòa, lũ lên chậm và rút chậm.

- Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng - Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6
5 năm sau, chỉ chiếm khoảng năm sau, chiếm khoảng 25% lưu
25% lưu lượng dòng chảy cả lượng dòng chảy cả năm.
năm, mực nước sông hạ thấp rõ
rệt.

CĐ 1

3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

b. Vận dụng
Em hãy sưu tầm tài liệu và viết một đoạn văn ngắn mô
tả mùa lũ và mùa cạn của một dòng sông ở nước ta.
CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG ĐÀ
Chế độ nước của dòng chảy sông Đà hoàn toàn phụ thuộc vào
chế độ mưa và phân bổ lượng mưa trên lưu vực chia làm hai
mùa rõ rệt: Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, ch ậm h ơn
mùa mưa 1 tháng, trùng với thời kỳ hoạt động của gió mùa tây
nam. Lượng dòng chảy lớn nhất vào tháng 7,8, trung bình mỗi
tháng chiếm 23% tổng lượng mưa cả năm. Mùa kiệt trên sông
Đà kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Tổng lượng dòng
chảy của 7 tháng mùa cạn chiếm 22% lượng mưa cả năm.
 
Gửi ý kiến