Tìm kiếm Bài giảng
CTST- CHƯƠNG 5. BÀI 3- GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
Ngày gửi: 19h:31' 29-08-2025
Dung lượng: 92.6 MB
Số lượt tải: 347
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
Ngày gửi: 19h:31' 29-08-2025
Dung lượng: 92.6 MB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
53
CH
ƯƠ
NG
ĐƯỜNG TRÒN
Bài 3: GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Hiểu khái niệm về góc ở tâm, góc nội tiếp và
cung.
Mục
tiêu
Biết cách xác định và tính số đo góc ở tâm,
góc nội tiếp.
Giải thích được mối liên hệ giữa số đo góc ở
tâm, góc nội tiếp cùng chắn một cung.
Vận dụng được tính chất góc ở tâm, góc nội
tiếp vào các bài toán thực tế đơn giản.
Slide 2
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy,
thước thẳng có chia đơn vị, thước đo
góc, ê ke, compa, bảng phụ, máy chiếu,
các hình ảnh về góc trong thực tiễn,
phiếu bài tập (các bài tập bổ sung).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia
đơn vị, thước đo góc, ê ke, compa,
bảng nhóm.
Khởi
động
GIẢI
Phần màu xanh được gọi là cung tròn.
AOB
Số đo của nó có thể được biểu diễn bởi số đo của
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. Góc ở tâm
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
A
Cho hai điểm A, B trên đường tròn (O; R).
Nêu nhận xét về đỉnh và cạnh của
AOB
GIẢI
*Đường tròn (O; R) có:
Đỉnh của góc trùng với tâm của đường tròn,
hai cạnh của góc chứa hai bán kính.
* Định nghĩa
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn
O
Hình 1
B
1. Góc ở tâm
Bài 3. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
* Định nghĩa
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn
Ví dụ 1/SGK:
Cho tam giác MNP có ba đỉnh nằm trên đường tròn
(I) (Hình 2). Xác định các góc ở tâm của đường tròn
Giải
M
I
N
HS thảo luận làm bài
theo cặp đôi.
MIP
,
NIP
, MIN
Các góc ở tâm:
Hình 2
P
Bài 3. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
* Bài tập: Cho hình vẽ: (hình 3/sgk)
1) Số đo góc ở tâm EOA là:
A/
B/
EOA = 57
EOA = 850
C/ EOA = 1520
C
0
D
E
28°
95° 57°
O
A
Hình 3
D/
EOA = 950
B
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
* Bài tập: Cho hình vẽ: (hình 3/sgk)
2) Số đo góc ở tâm AOB là:
A/
B/
AOB = 95
AOB = 850
C/ AOB = 1230
D/
C
0
D
E
28°
95° 57°
O
A
Hình 3
AOB = 570
B
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Vận dụng 1: Tính số đo góc ở tâm được tạo thành khi kim giờ quay:
a) Từ 7 giờ đến 9 giờ
b) Từ 9 giờ đến 12 giờ
Giải
a) Từ 7 giờ đến 9 giờ
b) Từ 9 giờ đến 12 giờ
Góc 600
Góc 900
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
a) Cung
A
Vẽ vào vở đường tròn (O) và hai điểm A, B
nằm trên (O). Dùng bút chì khác màu tô hai
phần của đường tròn được phân chia bởi hai
điểm A và B
Mỗi phần đường tròn giới hạn bởi hai
* Định nghĩa:
điểm A, B
trên đường tròn được gọi là một cung
Ta gọi
hai phần vừa tô màu
AB, kí hiệu
là AB
trong là hai cung
O
B
Hình 4
A
n
O
m
Hình 5
B
Chú ý:
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
a) -Trong hình 5, ta nói góc ở tâm AOB chắn cung AnB hay cung AnB bị
chắn bởi góc ở tâm AOB
o
-Khi 0 AOB 180o , để phân biệt hai cung có chung các mút là A và B, ta
gọi
AnB (cung nằm trong góc AOB) là cung nhỏ và AmB là cung lớn.
-Khi AB là đường kính thì gọi cung AB là cung nửa đường tròn
b) Khi nói “góc ở tâm AOB chắn cung AB” thì ta
hiểu là góc ở tâm chắn cung nhỏ AB
c) Nếu EF là đường kính thì mỗi cung EF là một
nửa đường tròn (Hình 6). Góc bẹt EOF chắn nửa
đường tròn.
F
O
E
Hình 6
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
Cho OA và OB là hai bán kính vuông góc với nhau của
đường tròn (O), C là điểm trên cung nhỏ AB (Hình 7).
Ta coi số đo số đo của một cung nhỏ là số đo của góc ở
tâm chắn cung đó.
a) Xác định số đo của cung AB.
b) So sánh số đo của hai cung AC và AB
Giải
Số đo của AB là 900.
Số đo của AB lớn hơn số đo của AC.
B
O
Hình 7
C
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
*Định nghĩa:
Số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. Số đo cung lớn bằng
hiệu giữa 3600 và số đo cung nhỏ có chung hai đầu mút với cung lớn.
Số đo của cung nửa đường tròn bằng 1800.
B
n
Số đo cung AB kí hiệu là sđ AB.
A
*Bài tập: Cho hình vẽ (H8) số đo các cung
AnB và AmB là:
A. AnB 60o; A
mB 300o
B. AnB 30o;
AmB 330o
C. AnB 60o; AmB 120o
D. AnB 30o;
AmB 150o
60°
O
m
Hình 8
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
* Chú ý:
a) Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800, cung lớn có số đo lớn hơn 1800. Cung nửa
đường tròn có số đo 1800.
b) Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có cung không với số đo 00 và cung cả
đường tròn có số đo 3600.
c) Một cung có số đo n0 thường được gọi tắt là cung n0.
d) Trong một đường tròn, hai cung được gọi là bằng nhau nếu
chúng có số đo bằng nhau.
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
* Thực hành 2: Cho đường tròn (O) có hai đường
kính AB và CD vuông góc với nhau (Hình 9). Xác
định số đo của các cung AB, AC và AD
Giải
0
B
O
D
Hình 9
Sđ AB = 180 , sđ AC = 90 , sđ AD = 900
Học sinh hoạt động
cá nhân
C
0
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
Vận dụng 2: Xác định số đo cung AB
trong hình ngôi sao năm cánh (Hình 10)
Giải
sñ AB 360 :5 72
Học sinh hoạt động nhóm 2p
A
E
B
O
D
C
Hình 10
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
Trên đường tròn (O), vẽ hai cung nhỏ AB, BC sao cho
AOB = 180, BOC
= 320 và tia OB ở giữa hai tia OA, OC
BC
,
AC .
(Hình 11). Tính số đo của các cung AB,
Giải
sñAB 18 ; sñBC
32 ; sñ AC 50
Học sinh hoạt động
cặp đôi
* Tổng quát: B thuộc cung AC
sñ AC sñ
AB sñBC
C
O
32°
18°
Hình 11
B
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
* Thực hành 3: Trên cung AB có số đo 900 của đường tròn (O), lấy điểm
M sao cho cung AM có số đo 150. Tính số đo của cung MB.
Giải
sñMB sñAB
sñAM
90 15 75
Học sinh hoạt động
cá nhân
B
M
?
O
15°
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
Học sinh hoạt động nhóm 3p
b) Số đo cung
*Vận dụng 3: Bạn Hùng làm một cái diều với thân diều là
hình tứ giác SAOB sao cho OS là đường phân giác của AOB
và ASB1060. Thanh tre màu xanh lá được uốn cong thành
cung AB của đường tròn tâm O và SA, SB là hai tiếp tuyến
của (O) (Hình 12). Tính số đo của AB
Giải
Xét tứ giác ASBO:
AOB 360 90 90 106 74
Xeùt (O): sñ AB AOB
72
S
A
B
O
Hình 11
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
a) Nhận biết góc nội tiếp.
Quan sát Hình 13. Hãy cho biết trong các góc
APB,
AOB,
AMB, AQB, góc nào có đỉnh nằm trên đường tròn (O)
Giải
AMBHọc
laø goù
c coùhoạt
ñænhđộng
naèm treân (O)
sinh
M
B
O P
Q
A
Hình 13
cá nhân
* Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh
chứa hai dây cung của đường tròn đó. Cung nằm bên trong góc
được gọi là cung bị chắn.
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
a) Nhận biết góc nội tiếp.
*Bài tập: Góc nội tiếp chắn cung AB của đường tròn(O) trong
Hình 14 là:.
A.
B.
B/
BAC
ABC
C.
D.
A
O
BCA
C
AOB
* Thực hành 4: Cho tam giác đều MNP có ba đỉnh nằm trên
đường tròn (I). Hãy chỉ ra các góc nội tiếp
của đường tròn (I) và tính số đo của các góc
nội tiếp đó.
Giải
Góc nội tiếp
là:
MNP
MPN
PMN
60 (do 2p
MNPđều)
Học sinh hoạt độngnhóm
B
Hình 14
M
I
N
P
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
a) Nhận biết góc nội tiếp.
*Vận dụng 4: Cho hai điểm E và F nằm trên đường tròn
(O). Có bao nhiêu góc nội tiếp chắn cung EF
Giải
Có vô số gócHọc
nội sinh
tiếp chắn
hoạtcung
độngEF
cá nhân
A
O
B
E
F
C
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
Quan sát Hình 15. Ta có góc nội tiếp
chắn cung AB
AMB
trên đường tròn (O). Cho biết AOB60 .
a) Tính số đo AB.
b) Dùng thước đo góc để tìm số đo AMB .
c) Có nhận xét gì về hai số đo của AMB và AB ?
Giải
a) sñ AB
hoạt động
Học 60
sinh
nhóm đôi
b)AMB=30°
c) AMB sñAB:2
A
M
O
Hình 15
B
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
* Định lí: Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung
bị chắn
A
GT Góc nội tiếp
AMB chắn AB trên (O)
KL
AMB 1 Sñ AB
2
Chứng minh: Ta xét ba trường hợp:
a) Trường hợp 1: Tâm O nằm trên một cạnh của
AMB , chẳng
hạn cạnh MA (Hình 16a)
Ta có: OMB cân tại O, suy ra AMB OBM
Ta có: AOB 180 MOB AMB OBM 2 AMB
AOB
SñAB
Suy ra AMB
Hay
AMB 1 sñ AB
2
2
2
O
M
B
A
O
M
B
Hình 16a
A
b) Trường hợp 2: Tâm O nằm bên trong góc
AMB (Hình 16b)
Veõ ñöôøng kính MC. Ta coù
AMB
AMC BMC
M
O
AÙp duïng keát quaû cuûa tröôøng hôïp 1 cho hai goùc noäi tieáp
AMC vaø BMC
,
SñAC
SñBC
ta coù AMC
; BMC
,
2
2
1
sñAC
sñBC
sñAB
Hay
AMB
sñ
AB
Suy ra: AMB AMC BMC
2
2
2
c) Trường hợp 3: Tâm O nằm ngoài
AMB (Hình 16c)
Veõ ñöôøng kính MC. Ta coù:
AMB CMB
CMA
.
AÙp duïng keát quaû cuûa tröôøng hôïp 1 cho hai goùc noäi tieáp CMB
vaø CMA
,
sñCB
sñCA
ta coù: CMB
; CMA
,
2
2
1 sñ AB
sñCB
sñCA
sñ
AB
Hay
AMB
Suy ra: AMB CMB CMA
2
2
2
Keát luaän: Ta luoân coù
AMB 1 sñAB
2
C
B
Hình 16b
C
O
M
A
B
Hình 16c
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
* Bài tập: Cho hình 17.
1. Soá ño
AMB baèng:
A . 90
B . 45
2. Soá ño
ANB baèng:
A . 50
B . 90
M
C . 180
C . 45
D . 50
A . 120
N
A
O
B
Hình 17
* Chú ý: Trong một đường tròn:
- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
- Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
- Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 900 có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
Học sinh hoạt động nhóm 5p
b) Số đo góc nội tiếp
Thực hành 5: Cho ba điểm A, B, C nằm trên đường tròn (O)
sao cho
AOB 50 , BOC 30, điểm B thuộc cung nhỏ AC. Gọi
M, N lần lượt là hai điểm trên hai cung nhỏ AB, AC và chia
mỗi cung đó thành hai cung bằng nhau. Tìm số đo các góc sau:
BCA
,
BAC
;
a)
b) MBA, BAN .
Giải
C
N
a) BCA BOA : 2 = 50 : 2 = 25
B
BAC
BOC
: 2 = 30 : 2 = 15
M
b) Ta coù: MOA = 25 ; BON = 15
MBA = 25 : 2 = 12,5
BAN
= 15 : 2 = 7,5
O
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
* Vận dụng 5: Một huấn luyện viên cho cầu thủ tập sút bóng
vào cầu môn MN (Hình 20). Nếu bóng được đặt ở điểm X thì
MXN gọi là góc sút từ vị trí X. Hãy so sánh các góc sút
MXN ,
MYN , MZN
.
Giải
MXN MYN Học
MZNsinh
(cuønhoạt
g chaé
n cung MN )
động
cá nhân
Y
X
M
Z
N
LUYỆN TẬP
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Bài tập 1/sgk trang 97: Cho đường tròn (O; 5cm) và điểm M sao
cho OM = 10cm. Qua M vẽ hai tiếp tuyến với đường tròn tại A và
B. Tính số đo góc ở tâm được tạo bởi hai tia OA, OB.
A
Giải
Xeùt AOM vuoâng taïi A
cos AOM OA 5 1
OM 10 2
O
HS
thực
AOM
60hiện cá nhân
Maø OM laø tia phaân giaùc cuûa AOB
(do MA, MB laø tieáp tuyeán cuûa (O)
Nen
â AOB AOM.2 120
10cm
B
M
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Bài tập 2/sgk trang 97: Cho tam giác đều ABC. Vẽ nửa đường tròn
đường kính BC cắt cạnh AB và AC lần lượt tại D và E. Hãy so sánh
các cung
BD, DE, EC.
A
Giải
OBD caân taïi O coù B 60 neân OBD ñeàu
HS thực hiện hoạt
động nhóm 5p
BOD
60
Töông töï OCE ñeàu => COE 60
DOE 60
Ta coù: BOD DOE COE
sñBD sñDE sñEC
D
B
E
O
C
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Bài tập 4/sgk trang 97: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành
một góc ở tâm có số đo là bao nhiêu vào những thời điểm sau?
a) 2 giờ
b) 8 giờ
c) 21 giờ
Giải
HS thực hiện
cá nhân
a) Góc ở tâm là 600
b) Góc ở tâm là 1200
c) Góc ở tâm là 900
At
Home
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học định nghĩa, định lý, các chú ý.
- Xem lại các ví dụ, thực hành, vận dụng
- Làm bài tập 3, 5, 6/97 SGK.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI HỌC!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
53
CH
ƯƠ
NG
ĐƯỜNG TRÒN
Bài 3: GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Hiểu khái niệm về góc ở tâm, góc nội tiếp và
cung.
Mục
tiêu
Biết cách xác định và tính số đo góc ở tâm,
góc nội tiếp.
Giải thích được mối liên hệ giữa số đo góc ở
tâm, góc nội tiếp cùng chắn một cung.
Vận dụng được tính chất góc ở tâm, góc nội
tiếp vào các bài toán thực tế đơn giản.
Slide 2
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy,
thước thẳng có chia đơn vị, thước đo
góc, ê ke, compa, bảng phụ, máy chiếu,
các hình ảnh về góc trong thực tiễn,
phiếu bài tập (các bài tập bổ sung).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia
đơn vị, thước đo góc, ê ke, compa,
bảng nhóm.
Khởi
động
GIẢI
Phần màu xanh được gọi là cung tròn.
AOB
Số đo của nó có thể được biểu diễn bởi số đo của
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. Góc ở tâm
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
A
Cho hai điểm A, B trên đường tròn (O; R).
Nêu nhận xét về đỉnh và cạnh của
AOB
GIẢI
*Đường tròn (O; R) có:
Đỉnh của góc trùng với tâm của đường tròn,
hai cạnh của góc chứa hai bán kính.
* Định nghĩa
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn
O
Hình 1
B
1. Góc ở tâm
Bài 3. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
* Định nghĩa
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn
Ví dụ 1/SGK:
Cho tam giác MNP có ba đỉnh nằm trên đường tròn
(I) (Hình 2). Xác định các góc ở tâm của đường tròn
Giải
M
I
N
HS thảo luận làm bài
theo cặp đôi.
MIP
,
NIP
, MIN
Các góc ở tâm:
Hình 2
P
Bài 3. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
* Bài tập: Cho hình vẽ: (hình 3/sgk)
1) Số đo góc ở tâm EOA là:
A/
B/
EOA = 57
EOA = 850
C/ EOA = 1520
C
0
D
E
28°
95° 57°
O
A
Hình 3
D/
EOA = 950
B
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
* Bài tập: Cho hình vẽ: (hình 3/sgk)
2) Số đo góc ở tâm AOB là:
A/
B/
AOB = 95
AOB = 850
C/ AOB = 1230
D/
C
0
D
E
28°
95° 57°
O
A
Hình 3
AOB = 570
B
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Vận dụng 1: Tính số đo góc ở tâm được tạo thành khi kim giờ quay:
a) Từ 7 giờ đến 9 giờ
b) Từ 9 giờ đến 12 giờ
Giải
a) Từ 7 giờ đến 9 giờ
b) Từ 9 giờ đến 12 giờ
Góc 600
Góc 900
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
a) Cung
A
Vẽ vào vở đường tròn (O) và hai điểm A, B
nằm trên (O). Dùng bút chì khác màu tô hai
phần của đường tròn được phân chia bởi hai
điểm A và B
Mỗi phần đường tròn giới hạn bởi hai
* Định nghĩa:
điểm A, B
trên đường tròn được gọi là một cung
Ta gọi
hai phần vừa tô màu
AB, kí hiệu
là AB
trong là hai cung
O
B
Hình 4
A
n
O
m
Hình 5
B
Chú ý:
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
a) -Trong hình 5, ta nói góc ở tâm AOB chắn cung AnB hay cung AnB bị
chắn bởi góc ở tâm AOB
o
-Khi 0 AOB 180o , để phân biệt hai cung có chung các mút là A và B, ta
gọi
AnB (cung nằm trong góc AOB) là cung nhỏ và AmB là cung lớn.
-Khi AB là đường kính thì gọi cung AB là cung nửa đường tròn
b) Khi nói “góc ở tâm AOB chắn cung AB” thì ta
hiểu là góc ở tâm chắn cung nhỏ AB
c) Nếu EF là đường kính thì mỗi cung EF là một
nửa đường tròn (Hình 6). Góc bẹt EOF chắn nửa
đường tròn.
F
O
E
Hình 6
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
Cho OA và OB là hai bán kính vuông góc với nhau của
đường tròn (O), C là điểm trên cung nhỏ AB (Hình 7).
Ta coi số đo số đo của một cung nhỏ là số đo của góc ở
tâm chắn cung đó.
a) Xác định số đo của cung AB.
b) So sánh số đo của hai cung AC và AB
Giải
Số đo của AB là 900.
Số đo của AB lớn hơn số đo của AC.
B
O
Hình 7
C
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
*Định nghĩa:
Số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. Số đo cung lớn bằng
hiệu giữa 3600 và số đo cung nhỏ có chung hai đầu mút với cung lớn.
Số đo của cung nửa đường tròn bằng 1800.
B
n
Số đo cung AB kí hiệu là sđ AB.
A
*Bài tập: Cho hình vẽ (H8) số đo các cung
AnB và AmB là:
A. AnB 60o; A
mB 300o
B. AnB 30o;
AmB 330o
C. AnB 60o; AmB 120o
D. AnB 30o;
AmB 150o
60°
O
m
Hình 8
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
* Chú ý:
a) Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800, cung lớn có số đo lớn hơn 1800. Cung nửa
đường tròn có số đo 1800.
b) Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có cung không với số đo 00 và cung cả
đường tròn có số đo 3600.
c) Một cung có số đo n0 thường được gọi tắt là cung n0.
d) Trong một đường tròn, hai cung được gọi là bằng nhau nếu
chúng có số đo bằng nhau.
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
* Thực hành 2: Cho đường tròn (O) có hai đường
kính AB và CD vuông góc với nhau (Hình 9). Xác
định số đo của các cung AB, AC và AD
Giải
0
B
O
D
Hình 9
Sđ AB = 180 , sđ AC = 90 , sđ AD = 900
Học sinh hoạt động
cá nhân
C
0
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
Vận dụng 2: Xác định số đo cung AB
trong hình ngôi sao năm cánh (Hình 10)
Giải
sñ AB 360 :5 72
Học sinh hoạt động nhóm 2p
A
E
B
O
D
C
Hình 10
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
Trên đường tròn (O), vẽ hai cung nhỏ AB, BC sao cho
AOB = 180, BOC
= 320 và tia OB ở giữa hai tia OA, OC
BC
,
AC .
(Hình 11). Tính số đo của các cung AB,
Giải
sñAB 18 ; sñBC
32 ; sñ AC 50
Học sinh hoạt động
cặp đôi
* Tổng quát: B thuộc cung AC
sñ AC sñ
AB sñBC
C
O
32°
18°
Hình 11
B
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
b) Số đo cung
* Thực hành 3: Trên cung AB có số đo 900 của đường tròn (O), lấy điểm
M sao cho cung AM có số đo 150. Tính số đo của cung MB.
Giải
sñMB sñAB
sñAM
90 15 75
Học sinh hoạt động
cá nhân
B
M
?
O
15°
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
2. Cung, số đo cung.
Học sinh hoạt động nhóm 3p
b) Số đo cung
*Vận dụng 3: Bạn Hùng làm một cái diều với thân diều là
hình tứ giác SAOB sao cho OS là đường phân giác của AOB
và ASB1060. Thanh tre màu xanh lá được uốn cong thành
cung AB của đường tròn tâm O và SA, SB là hai tiếp tuyến
của (O) (Hình 12). Tính số đo của AB
Giải
Xét tứ giác ASBO:
AOB 360 90 90 106 74
Xeùt (O): sñ AB AOB
72
S
A
B
O
Hình 11
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
a) Nhận biết góc nội tiếp.
Quan sát Hình 13. Hãy cho biết trong các góc
APB,
AOB,
AMB, AQB, góc nào có đỉnh nằm trên đường tròn (O)
Giải
AMBHọc
laø goù
c coùhoạt
ñænhđộng
naèm treân (O)
sinh
M
B
O P
Q
A
Hình 13
cá nhân
* Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh
chứa hai dây cung của đường tròn đó. Cung nằm bên trong góc
được gọi là cung bị chắn.
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
a) Nhận biết góc nội tiếp.
*Bài tập: Góc nội tiếp chắn cung AB của đường tròn(O) trong
Hình 14 là:.
A.
B.
B/
BAC
ABC
C.
D.
A
O
BCA
C
AOB
* Thực hành 4: Cho tam giác đều MNP có ba đỉnh nằm trên
đường tròn (I). Hãy chỉ ra các góc nội tiếp
của đường tròn (I) và tính số đo của các góc
nội tiếp đó.
Giải
Góc nội tiếp
là:
MNP
MPN
PMN
60 (do 2p
MNPđều)
Học sinh hoạt độngnhóm
B
Hình 14
M
I
N
P
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
a) Nhận biết góc nội tiếp.
*Vận dụng 4: Cho hai điểm E và F nằm trên đường tròn
(O). Có bao nhiêu góc nội tiếp chắn cung EF
Giải
Có vô số gócHọc
nội sinh
tiếp chắn
hoạtcung
độngEF
cá nhân
A
O
B
E
F
C
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
Quan sát Hình 15. Ta có góc nội tiếp
chắn cung AB
AMB
trên đường tròn (O). Cho biết AOB60 .
a) Tính số đo AB.
b) Dùng thước đo góc để tìm số đo AMB .
c) Có nhận xét gì về hai số đo của AMB và AB ?
Giải
a) sñ AB
hoạt động
Học 60
sinh
nhóm đôi
b)AMB=30°
c) AMB sñAB:2
A
M
O
Hình 15
B
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
* Định lí: Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung
bị chắn
A
GT Góc nội tiếp
AMB chắn AB trên (O)
KL
AMB 1 Sñ AB
2
Chứng minh: Ta xét ba trường hợp:
a) Trường hợp 1: Tâm O nằm trên một cạnh của
AMB , chẳng
hạn cạnh MA (Hình 16a)
Ta có: OMB cân tại O, suy ra AMB OBM
Ta có: AOB 180 MOB AMB OBM 2 AMB
AOB
SñAB
Suy ra AMB
Hay
AMB 1 sñ AB
2
2
2
O
M
B
A
O
M
B
Hình 16a
A
b) Trường hợp 2: Tâm O nằm bên trong góc
AMB (Hình 16b)
Veõ ñöôøng kính MC. Ta coù
AMB
AMC BMC
M
O
AÙp duïng keát quaû cuûa tröôøng hôïp 1 cho hai goùc noäi tieáp
AMC vaø BMC
,
SñAC
SñBC
ta coù AMC
; BMC
,
2
2
1
sñAC
sñBC
sñAB
Hay
AMB
sñ
AB
Suy ra: AMB AMC BMC
2
2
2
c) Trường hợp 3: Tâm O nằm ngoài
AMB (Hình 16c)
Veõ ñöôøng kính MC. Ta coù:
AMB CMB
CMA
.
AÙp duïng keát quaû cuûa tröôøng hôïp 1 cho hai goùc noäi tieáp CMB
vaø CMA
,
sñCB
sñCA
ta coù: CMB
; CMA
,
2
2
1 sñ AB
sñCB
sñCA
sñ
AB
Hay
AMB
Suy ra: AMB CMB CMA
2
2
2
Keát luaän: Ta luoân coù
AMB 1 sñAB
2
C
B
Hình 16b
C
O
M
A
B
Hình 16c
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
* Bài tập: Cho hình 17.
1. Soá ño
AMB baèng:
A . 90
B . 45
2. Soá ño
ANB baèng:
A . 50
B . 90
M
C . 180
C . 45
D . 50
A . 120
N
A
O
B
Hình 17
* Chú ý: Trong một đường tròn:
- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
- Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
- Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 900 có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
Học sinh hoạt động nhóm 5p
b) Số đo góc nội tiếp
Thực hành 5: Cho ba điểm A, B, C nằm trên đường tròn (O)
sao cho
AOB 50 , BOC 30, điểm B thuộc cung nhỏ AC. Gọi
M, N lần lượt là hai điểm trên hai cung nhỏ AB, AC và chia
mỗi cung đó thành hai cung bằng nhau. Tìm số đo các góc sau:
BCA
,
BAC
;
a)
b) MBA, BAN .
Giải
C
N
a) BCA BOA : 2 = 50 : 2 = 25
B
BAC
BOC
: 2 = 30 : 2 = 15
M
b) Ta coù: MOA = 25 ; BON = 15
MBA = 25 : 2 = 12,5
BAN
= 15 : 2 = 7,5
O
A
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
3. Góc nội tiếp.
b) Số đo góc nội tiếp
* Vận dụng 5: Một huấn luyện viên cho cầu thủ tập sút bóng
vào cầu môn MN (Hình 20). Nếu bóng được đặt ở điểm X thì
MXN gọi là góc sút từ vị trí X. Hãy so sánh các góc sút
MXN ,
MYN , MZN
.
Giải
MXN MYN Học
MZNsinh
(cuønhoạt
g chaé
n cung MN )
động
cá nhân
Y
X
M
Z
N
LUYỆN TẬP
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Bài tập 1/sgk trang 97: Cho đường tròn (O; 5cm) và điểm M sao
cho OM = 10cm. Qua M vẽ hai tiếp tuyến với đường tròn tại A và
B. Tính số đo góc ở tâm được tạo bởi hai tia OA, OB.
A
Giải
Xeùt AOM vuoâng taïi A
cos AOM OA 5 1
OM 10 2
O
HS
thực
AOM
60hiện cá nhân
Maø OM laø tia phaân giaùc cuûa AOB
(do MA, MB laø tieáp tuyeán cuûa (O)
Nen
â AOB AOM.2 120
10cm
B
M
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Bài tập 2/sgk trang 97: Cho tam giác đều ABC. Vẽ nửa đường tròn
đường kính BC cắt cạnh AB và AC lần lượt tại D và E. Hãy so sánh
các cung
BD, DE, EC.
A
Giải
OBD caân taïi O coù B 60 neân OBD ñeàu
HS thực hiện hoạt
động nhóm 5p
BOD
60
Töông töï OCE ñeàu => COE 60
DOE 60
Ta coù: BOD DOE COE
sñBD sñDE sñEC
D
B
E
O
C
Bài 5. GÓC Ở TÂM, GÓC NỘI TIẾP
Bài tập 4/sgk trang 97: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành
một góc ở tâm có số đo là bao nhiêu vào những thời điểm sau?
a) 2 giờ
b) 8 giờ
c) 21 giờ
Giải
HS thực hiện
cá nhân
a) Góc ở tâm là 600
b) Góc ở tâm là 1200
c) Góc ở tâm là 900
At
Home
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học định nghĩa, định lý, các chú ý.
- Xem lại các ví dụ, thực hành, vận dụng
- Làm bài tập 3, 5, 6/97 SGK.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI HỌC!
 








Các ý kiến mới nhất