Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Ôn tập Chủ đề 3. Điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 05h:42' 22-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 774
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 05h:42' 22-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 774
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
ĐIỆN HỌC
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1.
Nhiệm vụ 1:
Hoạt động nhóm 4: hoàn chỉnh hệ thống kiến
thức chủ đề 3 ĐIỆN HỌC bằng sơ đồ tư duy được
phân công, đại diện trưng bày trên khu vực bảng
được phân công.
2. Thời gian: 3 phút
3.
Nhiệm vụ 2:
Nhóm trưởng 4 nhóm: Tham quan tranh của tất
cả các nhóm và nhận xét:
+ Kiến thức: Hệ thống hóa đầy đủ và chính
xác theo nhận thức của cá nhân.
+ Trình bày: Sạch đẹp, sáng tạo.
4. Thời gian: 2 phút
Hệ thức
Định luật
Ôm
U
I
Hệ
thức luật
Định
Jun
Len xơ
Q=–I2.R.t
R
Đoạn mạch
U=U +Unối
+..+Utiếp
U
I=I1=I2=…=In
1
W= P.t =lượng
U.I.t
Năng
W = I2điện
.R.t =U2t/R
U2
P I .R
R
n
Rtđ=R1+R2+...+Rn
1
U2
R1
R2
Đoạn mạch song
U=U =U =…=U
song I R
I=I1+I2+...+In
1
P = U.I
Công
suất
2
2
n
1
1
1
1
....
Rtđ R1 R2
Rn
2
thức
.l
Công
R
điện strở
1
I2
2
R1
00
01
02
03
04
05
06
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một dây dẫn được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế
6V thì cường độ dòng điện qua dây là 0,5A. Muốn cường độ
dòng điện qua dây là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây lúc
này là:
A. 6V.
C. 18V.
B. 12V
D. 24V
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Hai dây dẫn đồng chất, cùng tiết diện và có chiều dài lần
lượt là l1 = 2m, l2 = 3m. Nếu điện trở của dây thứ hai là R2 = 12
thì điện trở của dây thứ nhất là
A. R1 = 36
B. R1 = 24
C. R1 = 18
D. R1 = 8
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Câu 3: Hai điện trở R1= 60 và R2 = 30 được mắc song
song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch nhận giá trị:
A. Rtđ = 90
B. Rtđ = 60
C. Rtđ = 30
D.Rtđ = 20
Câu 4: Một bóng đèn hoạt động bình thường ở hiệu điện thế
U = 12V và khi đó cường độ dòng điện qua đèn là I = 2A. Công suất
của đèn khi hoạt động bình thường có giá trị
A. 6W.
B. 12W.
C. 24W.
D. 48W.
Câu 5: Hai điện trở R1= 60 và R2 = 30 được mắc nối tiếp
với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch nhận giá trị:
A. Rtđ = 90
B. Rtđ = 60 C. Rtđ = 30 D.Rtđ = 20
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Câu 6: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R= 80
và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong
1giây là:
A. 500J.
B. 400J.
C. 300J.
D. 200J.
Câu 7: Trên bóng đèn có ghi 12V – 6W. Khi đèn sáng bình thường
thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ bằng
A. 72 A
B. 2A
C. 0,75A.
D. 0,5A.
Câu 8: Hệ thức không đúng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp là.
A. Rtđ = R1 + R2
B. I = I1 = I2
C. U = U1 = U2
D. U = U1 + U2
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Câu 9: Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U = 6V thì
cường độ dòng điện trong mạch đo được là I = 0,3A. Điện trở của
dây dẫn đó nhận giá trị:
A. R = 20
B. R = 18 .
C. R = 2
D. R = 1,8
Câu 10: Trên bóng đèn có ghi 220V – 100W. Khi đèn sáng bình
thường năng lượng điện tiêu thụ của đèn trong 10h nhận giá trị.
A.2200Wh
B. 1000Wh
C. 10Wh
D. 2,2Wh.
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
2. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Cho hai điện trở R1 = 60 và R2 = 40 được mắc
song song với nhau vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế luôn
không đổi U = 120V. Tính:
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b/ Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính.
c/ Nhiệt lượng mà đoạn mạch toả ra trên đoạn mạch trong
thời gian 8 phút 20 giây theo đơn vị Jun và Calo.
Tóm tắt
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
1
1
1
a/
Rtd R1 R2
R1 = 60
R2 = 40
[R1// R2]
U = 120V
Hay:
RR
R 1 2
td R R
1
2
b/ Do R1 // R2
t = 8' 20 s = 500s
= 0,4.10-6m
=> UAB = U1 = U2
S = 0,2mm2 = 0,2.10-6 m2
I = U/R
Rtđ = ? ()
I
1
I1, I2, I= ? (A)
I2 = U2/R2
Q=? (J, Cal);
l =? (m)
= U1/R1
c/ Q = I2Rt
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Bài 2: Một bếp điện hoạt động bình thường khi
được mắc vào hiệu điện thế 220V và cường độ dòng điện
qua bếp khi đó là 5A. Tính:
a/ Công suất định mức của bếp .
b/ Tiền điện phải trả trong 30 ngày, biết rằng mỗi
ngày bếp được dùng 1,5h và giá 1kWh điện là 1500đồng.
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Tóm tắt
U = 220V
I = 5A
t = 1,5hx30 = 45h
1500đồng/1kWh
P =? (W)
T =? (đồng)
a/ P = U.I
b/ W = P t
T = W. 1500đ
ĐIỆN HỌC
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1.
Nhiệm vụ 1:
Hoạt động nhóm 4: hoàn chỉnh hệ thống kiến
thức chủ đề 3 ĐIỆN HỌC bằng sơ đồ tư duy được
phân công, đại diện trưng bày trên khu vực bảng
được phân công.
2. Thời gian: 3 phút
3.
Nhiệm vụ 2:
Nhóm trưởng 4 nhóm: Tham quan tranh của tất
cả các nhóm và nhận xét:
+ Kiến thức: Hệ thống hóa đầy đủ và chính
xác theo nhận thức của cá nhân.
+ Trình bày: Sạch đẹp, sáng tạo.
4. Thời gian: 2 phút
Hệ thức
Định luật
Ôm
U
I
Hệ
thức luật
Định
Jun
Len xơ
Q=–I2.R.t
R
Đoạn mạch
U=U +Unối
+..+Utiếp
U
I=I1=I2=…=In
1
W= P.t =lượng
U.I.t
Năng
W = I2điện
.R.t =U2t/R
U2
P I .R
R
n
Rtđ=R1+R2+...+Rn
1
U2
R1
R2
Đoạn mạch song
U=U =U =…=U
song I R
I=I1+I2+...+In
1
P = U.I
Công
suất
2
2
n
1
1
1
1
....
Rtđ R1 R2
Rn
2
thức
.l
Công
R
điện strở
1
I2
2
R1
00
01
02
03
04
05
06
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một dây dẫn được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế
6V thì cường độ dòng điện qua dây là 0,5A. Muốn cường độ
dòng điện qua dây là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây lúc
này là:
A. 6V.
C. 18V.
B. 12V
D. 24V
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Hai dây dẫn đồng chất, cùng tiết diện và có chiều dài lần
lượt là l1 = 2m, l2 = 3m. Nếu điện trở của dây thứ hai là R2 = 12
thì điện trở của dây thứ nhất là
A. R1 = 36
B. R1 = 24
C. R1 = 18
D. R1 = 8
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Câu 3: Hai điện trở R1= 60 và R2 = 30 được mắc song
song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch nhận giá trị:
A. Rtđ = 90
B. Rtđ = 60
C. Rtđ = 30
D.Rtđ = 20
Câu 4: Một bóng đèn hoạt động bình thường ở hiệu điện thế
U = 12V và khi đó cường độ dòng điện qua đèn là I = 2A. Công suất
của đèn khi hoạt động bình thường có giá trị
A. 6W.
B. 12W.
C. 24W.
D. 48W.
Câu 5: Hai điện trở R1= 60 và R2 = 30 được mắc nối tiếp
với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch nhận giá trị:
A. Rtđ = 90
B. Rtđ = 60 C. Rtđ = 30 D.Rtđ = 20
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Câu 6: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R= 80
và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong
1giây là:
A. 500J.
B. 400J.
C. 300J.
D. 200J.
Câu 7: Trên bóng đèn có ghi 12V – 6W. Khi đèn sáng bình thường
thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ bằng
A. 72 A
B. 2A
C. 0,75A.
D. 0,5A.
Câu 8: Hệ thức không đúng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp là.
A. Rtđ = R1 + R2
B. I = I1 = I2
C. U = U1 = U2
D. U = U1 + U2
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Câu 9: Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U = 6V thì
cường độ dòng điện trong mạch đo được là I = 0,3A. Điện trở của
dây dẫn đó nhận giá trị:
A. R = 20
B. R = 18 .
C. R = 2
D. R = 1,8
Câu 10: Trên bóng đèn có ghi 220V – 100W. Khi đèn sáng bình
thường năng lượng điện tiêu thụ của đèn trong 10h nhận giá trị.
A.2200Wh
B. 1000Wh
C. 10Wh
D. 2,2Wh.
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
2. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Cho hai điện trở R1 = 60 và R2 = 40 được mắc
song song với nhau vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế luôn
không đổi U = 120V. Tính:
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b/ Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính.
c/ Nhiệt lượng mà đoạn mạch toả ra trên đoạn mạch trong
thời gian 8 phút 20 giây theo đơn vị Jun và Calo.
Tóm tắt
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
1
1
1
a/
Rtd R1 R2
R1 = 60
R2 = 40
[R1// R2]
U = 120V
Hay:
RR
R 1 2
td R R
1
2
b/ Do R1 // R2
t = 8' 20 s = 500s
= 0,4.10-6m
=> UAB = U1 = U2
S = 0,2mm2 = 0,2.10-6 m2
I = U/R
Rtđ = ? ()
I
1
I1, I2, I= ? (A)
I2 = U2/R2
Q=? (J, Cal);
l =? (m)
= U1/R1
c/ Q = I2Rt
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Bài 2: Một bếp điện hoạt động bình thường khi
được mắc vào hiệu điện thế 220V và cường độ dòng điện
qua bếp khi đó là 5A. Tính:
a/ Công suất định mức của bếp .
b/ Tiền điện phải trả trong 30 ngày, biết rằng mỗi
ngày bếp được dùng 1,5h và giá 1kWh điện là 1500đồng.
TIẾT 92: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
Tóm tắt
U = 220V
I = 5A
t = 1,5hx30 = 45h
1500đồng/1kWh
P =? (W)
T =? (đồng)
a/ P = U.I
b/ W = P t
T = W. 1500đ
 








Các ý kiến mới nhất