Đọc mở rộng: Bài 4, Bài 5.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Minh Ngọc
Người gửi: đặng minh ngọc
Ngày gửi: 09h:37' 10-03-2024
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn: Đặng Minh Ngọc
Người gửi: đặng minh ngọc
Ngày gửi: 09h:37' 10-03-2024
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN 6
KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 8
KHÁC BIỆT VÀ GẦN
Gũi
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
LUẬT CHƠI
Mỗi em được phát một lá cờ.
GV đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ giơ lá
cờ, bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
Người chiến thắng là HS có câu trả lời
chính xác, nhanh, rõ.
Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt,
câu có mấy thành phần chính? Kể tên?
Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai
thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ
của câu?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ” là: .....
Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là cụm từ Trên sân trường.
Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí
nào trong câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu.
Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu
thêm thông tin về mặt.......cho sự việc được nói đến trong
câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu thêm
thông tin về mặt địa điểm cho sự việc được nói đến
trong câu.
NGỮ
VĂN 6
KẾT NỐI TRI THỨC
Tiết 107
Thực hành tiếng Việt:
Trạng ngữ - Nghĩa
của từ
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
A. Trạng ngữ:
I. Nhận diện trạng ngữ:
1. Ví dụ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Kĩ thuật khăn trải bàn
Phiếu học tập
Ví dụ
Trạng ngữ
(1) Để trở thành học sinh
giỏi, em cần cố gắng tự học.
(2) Dế Mèn rất ân hận vì đã
gây nên cái chết cho Dế
Choắt.
(3) Vì lẽ đó, sau này, Dế
Mèn đã quyết tâm sửa đổi
bản thân.
(4) Ngoài sân, các bạn học
sinh đang nô đùa .
Vị trí
Chức năng
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhận diện trạng ngữ
1. Ví dụ:
Phiếu học tập
Ví dụ
Trạng ngữ
Vị trí
Chức năng
(1) Để trở thành học sinh giỏi, em Để trở thành học sinh
cần phải không ngừng cố găng tự học.
giỏi.
Đầu câu
Chỉ mục đích
(2) Dế Mèn rất ân hận vì đã gây nên
cái chết cho Dế Choắt.
Vì đã gây nên cái chết
cho Dế Choắt
Cuối câu
Chỉ nguyên nhân
(3) Vì lẽ đó, sau này, Dế Mèn đã quyết
tâm sửa đổi bản thân.
Vì lẽ đó (1)
sau này (2)
Đầu câu
(4) Ngoài sân, các bạn học sinh đang
nô đùa .
Ngoài sân
Đầu câu
(1): Chỉ nguyên nhân, liên
kết với câu trước đó
(2): Chỉ thời gian
Chỉ địa điểm, nơi chốn
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhận diện trạng ngữ
2. Kết luận:
a. Chức năng:
Trạng
ngữ là
thành
phần
phụ.
Được dùng để nói rõ
địa điểm, thời gian,
nguyên nhân, điều
kiện, trạng thái, mục
đích, phương tiện,
cách thức diễn ra sự
việc nêu trong câu.
Có khi
được dùng
để liên kết
câu trong
đoạn.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhận diện về trạng ngữ
2. Kết luận:
a. Chức năng:
b. Đặc điểm hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở:
Đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
Phổ biến ở đầu câu
Tách khỏi nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu
phẩy khi viết. ( khi trạng ngữ đứng ở đầu câu, giữa câu)
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Bài tập 1/tr 56: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết
chức năng của trạng ngữ ở từng câu.
Hoạt động cá nhân
Câu
a
b
c
Trạng ngữ
Chức năng
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Bài tập 1/tr 56
Câu
Trạng ngữ
Chức năng
a
Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ
chỉ thời gian
b
Giờ đây
chỉ thời gian
c
Dù có ý định tốt đẹp
chỉ điều kiện
NGỮ
VĂN 6
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 2/tr 56: Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu
sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có
trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ:
Hoạt động theo cặp
Trạng ngữ Câu đã lược bỏ So sánh sự khác
trạng ngữ
biệt nếu bỏ
trạng ngữ
Câu a:
Câu b:
Câu c
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ: Bài tập 2/tr 57: Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu sau và chỉ ra sự khác nhau
về nội dung giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ.
Câu có trạng ngữ
Câu đã lược bỏ trạng So sánh sự khác biệt nếu bỏ trạng ngữ
ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: Mẹ còn nói: “Người ta
cười chết!”.
“Người ta cười chết!”.
Câu chỉ nêu chung chung, không gắn với
điều kiện cụ thể.
b. Trên đời, mọi người giống nhau Mọi người giống nhau
nhiều điều lắm
nhiều điều lắm.
Câu sẽ mất đi tính phổ quát- điều mà
người viết muốn nhấn mạnh
c. Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi
không hề cảm thấy dễ chịu mỗi
lần nghe mẹ trách cứ.
Tuy vậy, tôi không hề
Câu sẽ không cho ta biết điều mà
cảm thấy dễ chịu mỗi lần người nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu.
nghe mẹ trách cứ.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Câu 3. Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho câu.
a. Hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 3/tr 57: Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
Trò chơi tiếp sức
Đội 1: a. Hoa đã bắt đầu nở.
Đội 2: b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Em hãy quan sát tranh, đặt câu có trạng ngữ!
1
2
3
NGỮ
VĂN 6
B. Nghĩa của từ ngữ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Cách giải thích nghĩa từ ngữ
của
a
ĩ
h
o ng o nên
à
v
Dựa
tố tạ
u
ế
y
những ó.
đ
từ ngữ
Dựa vào những
từ ngữ xung
quanh để suy
đoán nghĩa của
nó
Tra từ điển.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
B. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 4/tr 57
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo em,
cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng
người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ.
Đáp án: đoàn kết, nhất chí.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 5/tr 57
Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in đậm) trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ mong
tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị .
Thành ngữ: thua em kém chị nghĩa là không được bằng em bằng chị, kém
hơn với mọi người.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 5/tr 57
b. Kia, các bạn trong lớp tôi mỗi người một vẻ , sinh động biết bao.
Thành ngữ: mỗi người một vẻ: khác nhau, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ ”, ai ngờ quỷ cũng là cả
một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
Thành ngữ: nghịch như quỷ: nghịch ngợm, hay bày trò
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”
=
Nghịch như quỷ
Cá lớn nuốt cá bé
Chín người mười y
Mèo mù vớ cá rán
Phép vua thua lệ làng
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (5-7 câu), đề tài tự chọn, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một
trạng ngữ. (Gạch chân trạng ngữ)
Gợi ý: - Xác định yêu cầu của đề bài:
- Yêu cầu về nội dung: đề tài tự chọn.
- Yêu cầu về Tiếng Việt: + Độ dài: 5-7 câu.
+ Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân.
VĂN 6
KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 8
KHÁC BIỆT VÀ GẦN
Gũi
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
LUẬT CHƠI
Mỗi em được phát một lá cờ.
GV đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ giơ lá
cờ, bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
Người chiến thắng là HS có câu trả lời
chính xác, nhanh, rõ.
Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt,
câu có mấy thành phần chính? Kể tên?
Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai
thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ
của câu?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ” là: .....
Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là cụm từ Trên sân trường.
Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí
nào trong câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu.
Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu
thêm thông tin về mặt.......cho sự việc được nói đến trong
câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu thêm
thông tin về mặt địa điểm cho sự việc được nói đến
trong câu.
NGỮ
VĂN 6
KẾT NỐI TRI THỨC
Tiết 107
Thực hành tiếng Việt:
Trạng ngữ - Nghĩa
của từ
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
A. Trạng ngữ:
I. Nhận diện trạng ngữ:
1. Ví dụ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Kĩ thuật khăn trải bàn
Phiếu học tập
Ví dụ
Trạng ngữ
(1) Để trở thành học sinh
giỏi, em cần cố gắng tự học.
(2) Dế Mèn rất ân hận vì đã
gây nên cái chết cho Dế
Choắt.
(3) Vì lẽ đó, sau này, Dế
Mèn đã quyết tâm sửa đổi
bản thân.
(4) Ngoài sân, các bạn học
sinh đang nô đùa .
Vị trí
Chức năng
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhận diện trạng ngữ
1. Ví dụ:
Phiếu học tập
Ví dụ
Trạng ngữ
Vị trí
Chức năng
(1) Để trở thành học sinh giỏi, em Để trở thành học sinh
cần phải không ngừng cố găng tự học.
giỏi.
Đầu câu
Chỉ mục đích
(2) Dế Mèn rất ân hận vì đã gây nên
cái chết cho Dế Choắt.
Vì đã gây nên cái chết
cho Dế Choắt
Cuối câu
Chỉ nguyên nhân
(3) Vì lẽ đó, sau này, Dế Mèn đã quyết
tâm sửa đổi bản thân.
Vì lẽ đó (1)
sau này (2)
Đầu câu
(4) Ngoài sân, các bạn học sinh đang
nô đùa .
Ngoài sân
Đầu câu
(1): Chỉ nguyên nhân, liên
kết với câu trước đó
(2): Chỉ thời gian
Chỉ địa điểm, nơi chốn
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhận diện trạng ngữ
2. Kết luận:
a. Chức năng:
Trạng
ngữ là
thành
phần
phụ.
Được dùng để nói rõ
địa điểm, thời gian,
nguyên nhân, điều
kiện, trạng thái, mục
đích, phương tiện,
cách thức diễn ra sự
việc nêu trong câu.
Có khi
được dùng
để liên kết
câu trong
đoạn.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhận diện về trạng ngữ
2. Kết luận:
a. Chức năng:
b. Đặc điểm hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở:
Đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
Phổ biến ở đầu câu
Tách khỏi nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu
phẩy khi viết. ( khi trạng ngữ đứng ở đầu câu, giữa câu)
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Bài tập 1/tr 56: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết
chức năng của trạng ngữ ở từng câu.
Hoạt động cá nhân
Câu
a
b
c
Trạng ngữ
Chức năng
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Bài tập 1/tr 56
Câu
Trạng ngữ
Chức năng
a
Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ
chỉ thời gian
b
Giờ đây
chỉ thời gian
c
Dù có ý định tốt đẹp
chỉ điều kiện
NGỮ
VĂN 6
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 2/tr 56: Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu
sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có
trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ:
Hoạt động theo cặp
Trạng ngữ Câu đã lược bỏ So sánh sự khác
trạng ngữ
biệt nếu bỏ
trạng ngữ
Câu a:
Câu b:
Câu c
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ: Bài tập 2/tr 57: Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu sau và chỉ ra sự khác nhau
về nội dung giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ.
Câu có trạng ngữ
Câu đã lược bỏ trạng So sánh sự khác biệt nếu bỏ trạng ngữ
ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: Mẹ còn nói: “Người ta
cười chết!”.
“Người ta cười chết!”.
Câu chỉ nêu chung chung, không gắn với
điều kiện cụ thể.
b. Trên đời, mọi người giống nhau Mọi người giống nhau
nhiều điều lắm
nhiều điều lắm.
Câu sẽ mất đi tính phổ quát- điều mà
người viết muốn nhấn mạnh
c. Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi
không hề cảm thấy dễ chịu mỗi
lần nghe mẹ trách cứ.
Tuy vậy, tôi không hề
Câu sẽ không cho ta biết điều mà
cảm thấy dễ chịu mỗi lần người nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu.
nghe mẹ trách cứ.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Câu 3. Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho câu.
a. Hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 3/tr 57: Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
Trò chơi tiếp sức
Đội 1: a. Hoa đã bắt đầu nở.
Đội 2: b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Em hãy quan sát tranh, đặt câu có trạng ngữ!
1
2
3
NGỮ
VĂN 6
B. Nghĩa của từ ngữ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Cách giải thích nghĩa từ ngữ
của
a
ĩ
h
o ng o nên
à
v
Dựa
tố tạ
u
ế
y
những ó.
đ
từ ngữ
Dựa vào những
từ ngữ xung
quanh để suy
đoán nghĩa của
nó
Tra từ điển.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
B. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 4/tr 57
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo em,
cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng
người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ.
Đáp án: đoàn kết, nhất chí.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 5/tr 57
Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in đậm) trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ mong
tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị .
Thành ngữ: thua em kém chị nghĩa là không được bằng em bằng chị, kém
hơn với mọi người.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 5/tr 57
b. Kia, các bạn trong lớp tôi mỗi người một vẻ , sinh động biết bao.
Thành ngữ: mỗi người một vẻ: khác nhau, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ ”, ai ngờ quỷ cũng là cả
một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
Thành ngữ: nghịch như quỷ: nghịch ngợm, hay bày trò
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”
=
Nghịch như quỷ
Cá lớn nuốt cá bé
Chín người mười y
Mèo mù vớ cá rán
Phép vua thua lệ làng
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (5-7 câu), đề tài tự chọn, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một
trạng ngữ. (Gạch chân trạng ngữ)
Gợi ý: - Xác định yêu cầu của đề bài:
- Yêu cầu về nội dung: đề tài tự chọn.
- Yêu cầu về Tiếng Việt: + Độ dài: 5-7 câu.
+ Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân.
 







Các ý kiến mới nhất