Violet
Baigiang

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tin tức thư viện

    Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

    12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
    Xem tiếp

    Quảng cáo

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 096 181 2005
    • contact@bachkim.vn

    Tìm kiếm Bài giảng

    Bài 24. Cường độ dòng điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 11h:00' 11-03-2022
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 288
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Dòng điện là gì? Nêu các tác dụng của dòng điện mà em đã học?
    - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
    Dòng điện có 5 tác dụng là:
    + Tác dụng nhiệt
    + Tác dụng phát sáng
    + Tác dụng từ
    + Tác dụng hóa học
    + Tác dụng sinh lí
    Dòng điện có thể gây ra nhiều tác dụng khác nhau. Mỗi tác dụng này có thể mạnh yếu khác nhau tuỳ thuộc vào cường độ dòng điện.
    Đặt vấn đề
    Vậy cường độ dòng điện là gì? Dụng cụ nào có thể đo được cường độ dòng điện?
    K
    -5
    0
    5
    mA
    BÀI 24:
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Cường độ dòng điện:
    1. Quan sát thí nghiệm: ( h.24.1)
    Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng ………………, thì số chỉ ampe kế càng …………..
    mạnh ( yếu)
    lớn ( nhỏ)
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    Cường độ dòng điện:
    Quan sát thí nghiệm H.24.1
    Cường độ dòng điện:
    Đại lượng cho biết độ mạnh yếu của dòng điện được gọi là cường độ dòng điện.
    Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
    - Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ (I)
    - Đơn vị cường độ dòng điện là ampe ( A)
    - Đơn vị nhỏ hơn ampe là mili ampe ( mA)
    1 A = 1000 mA
    1 mA = 0,001 A
    ANDRE MARIE AMPERE
    (1775 – 1836)
    Nhà Bác học người Pháp đã đóng góp rất nhiều trong
    Điện học
    Bài tập: Vận dụng
    *C3: Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
    0,075A = ………. mA
    b) 0,38A = ………. mA
    c) 12,5mA = ……… A
    d) 28mA = ………. A
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    I. Cường độ dòng điện:
    1 A = 1000 mA
    1 mA = 0,001 A
    75
    380
    0,0 125
    0,028
    *. Kết quả nào sau đây SAI:
    1,28A = 1280mA
    32 mA = 0,32A
    c. 0,15A = 150mA
    d. 425mA = 0,425mA
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    II. Ampe kế:
    C1: Tìm hiểu ampe kế
    - Ampe kờ? du`ng kim chi? th? la` ampe kờ? .....
    H. 24.2 a, b
    - Ampe kờ? hiờ?n sụ? la` ampe kờ?.....
    H. 22.16
    h.24.2b
    h.24.2a
    -Ampe kế là dụng cụ đo cường độ dòng điện.
    - Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện :
    - Trên mặt có ghi chữ A hoặc mA
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    II. Ampe kế:
    * C1: Tìm hiểu ampe kế:
    H. 24.2. a,b
    100 mA
    10 mA
    0,5 A
    6 A
    - Số ghi lớn nhất trên thang đo của ampe kế là giới hạn đo ( GHĐ) của ampe kế
    – Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp
    là độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
    ampe kế
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    II. Ampe kế:
    C1: Tìm hiểu ampe kế
    Các chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu …………………
    Chốt điều chỉnh kim chỉ thị
    ( + ) hoặc màu đỏ và dấu ( - ) hoặc màu đen
    Thang đo
    Kim chỉ thị
    Ampe kế nhóm em
    0,1A
    1A
    3A
    0,02A
    III. Đo cường độ dòng điện:
    - vẽ sơ đồ mạch điện (H 24.3 SGK):
    - Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN thích hợp (GHĐ khoảng 1,5 giá trị CĐ cần đo).
    - Mắc mạch điện theo sơ đồ (Ampe kế mắc liền với vật cần đo) .
    - Điều chỉnh cho kim ampe kế chỉ đúng vạch 0
    - Đóng công tắc, đợi kim ampe kế ổn định rồi đọc giá trị của cường độ dòng điện (số chỉ của ampe kế đọc ở vạch gần nhất và làm tròn đến ĐCNN )
    Ampe kế được mắc như thế nào vào mạch điện?
    Chốt (+) của ampe kế nối với cực dương của nguồn điện
    1.Cách đo:
    Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    III. Đo cường độ dòng điện:
    0,1A
    1A
    3A
    0,02A
    Dựa vào bảng dưới đây, hãy cho biết ampe kế của nhóm em có thể dùng để đo CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN qua dụng cụ nào?
    Có thể dùng thang đo trên ( 3A) để đo CĐDĐ đèn dây tóc, quạt điện.
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    * Lưu ý: Tiến trình mắc mạch điện H.24.3
    TN lần 1 (đối với nguồn 1 pin)
    - Điều chỉnh kim chỉ thị ngay số 0.
    - Mắc mạch điện như hình, lưu ý mắc ampe kế sao cho cực (+) của nguồn vào chốt (+) của ampe kế.
    - Đóng khóa K, đặt mắt thẳng sao cho kim che khuất ảnh của nó, đọc giá trị cường độ dòng điện.
    Quan sát độ sáng của đèn, ghi vào bảng.
    TN lần 2 (đối với nguồn 2 pin): tiến hành tương tự như đối với nguồn 2 pin
    2. Thực hành đo cường độ dòng điện qua đèn:
    1.Cách đo:
    - Lần 1: Dùng nguồn 1 pin.
    - Lần 2: Dùng nguồn 2 pin.
    Các em hoạt động nhóm tiến hành đo cường độ dòng điện qua đèn hoàn thành bảng bên
    Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
    I.Cường độ dòng điện:
    II. Ampe kế:
    III. Đo cường độ dòng điện:
    Sáng
    Tối
    2. Thực hành đo cường độ dòng điện qua đèn:
    1.Cách đo:
    Dòng điện chạy qua đèn càng ……………… thì cường độ dòng điện càng ………......
    mạnh
    lớn
    * Nhận xét: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn (nhỏ) thì đèn càng sáng (tối)
    Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
    I.Cường độ dòng điện:
    II. Ampe kế:
    III. Đo cường độ dòng điện:
    *C4: Có 4 ampe kế có giới hạn đo như sau:
    2mA ; 2) 20mA ; 3) 250mA ; 4) 2A.
    Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo mỗi cường độ dòng điện sau đây:
    a) 15mA b) 0,15A c) 1,2A
    IV. Vận dụng:
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    IV. Vận dụng:
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24:
    C5: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 24.4 được mắc đúng, vì sao?
    Đúng
    Sai
    Sai
    Hình a, chốt (+) của ampe kế mắc vào phía cực dương(+), chốt (-) của ampe kế mắc vào phía cực âm(-) của nguồn điện.
    Hình 24.4
    Bài tập: Trong 3 sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ nào mắc đúng, sơ đồ nào mắc sai? Vì sao ?
    Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
    IV. Vận dụng:
    I.Cường độ dòng điện:
    II. Ampe kế:
    III. Đo cường độ dòng điện:
    Sơ đồ a: SAI: mắc cực dương của nguồn với chốt ghi dấu (-) của ampe kế.
    Sơ đồ b : mắc đúng.
    Sơ đồ c: SAI: ampe kế mắc song song với vật cần đo .
    Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN và số chỉ của các ampe kế dưới đây :
    GHĐ:
    ĐCNN:
    KẾT QUẢ 1:
    KẾT QUẢ 2:
    GHĐ:
    ĐCNN:
    KẾT QUẢ 1:
    KẾT QUẢ 2:
    BÀI TẬP
    80 mA
    2mA
    26mA
    58mA
    0,6 A
    0,02A
    0,20 A
    0,44A ( 0,46A)
    GHI NHỚ
    Đại lượng cho biết độ mạnh yếu của dòng điện được gọi là cường độ dòng điện.
    Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
    - Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ (I)
    - Đơn vị cường độ dòng điện là ampe ( A).
    -Ampe kế là dụng cụ đo cường độ dòng điện.
    - Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện :
    - Trên mặt ampe kế có ghi chữ A hoặc mA .
    Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
    Mắc liền ampe kế với vật cần đo, chốt (+) của ampe. kế với cực (+) của nguồn .
    Ghi kết quả, làm tròn đến ĐCNN.
    CÁCH ĐO
    A. Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN và số chỉ của các ampe kế dưới đây :
    LUYỆN TẬP
    GHĐ: 5A
    ĐCNN: 0,2A
    KẾT QUẢ: 1,8A
    GHĐ: ĐCNN:
    KẾT QUẢ:
    GHĐ:
    ĐCNN:
    KẾT QUẢ:
    GHĐ: 20A
    ĐCNN: 1A
    KẾT QUẢ: 3A
    GHĐ: ĐCNN: KẾT QUẢ 1: KẾT QUẢ 2:
    1,6A
    0,1A
    0,3A
    2,0A
    0,04A
    1,52A
    20A
    2,5A
    12,5A
    80mA
    2mA
    26mA
    58mA
    LUYỆN TẬP
    B. Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN và số chỉ của các ampe kế dưới đây :
    GHI CHÚ : MẮC DÂY Ở CHỐT (+) GHI GIÁ TRỊ BAO NHIÊU LÀ SỬ DỤNG THANG ĐO CÓ GIÁ TRỊ BẤY NHIÊU.
    GHĐ: 3A
    GHĐ: 0,6A
    ĐCNN: 0,1A
    ĐCNN: 0,02A
    KẾT QUẢ : 2,3A
    KẾT QUẢ : 0.18A
    c. Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN và số chỉ của các ampe kế dưới đây :
    GHĐ: 1A
    ĐCNN: 0,02A
    KẾT QUẢ : 0.54A
    GHĐ: 3A
    ĐCNN: 0,1A
    KẾT QUẢ : 2,2A
    GHI CHÚ : MẮC DÂY Ở CHỐT (+) GHI GIÁ TRỊ BAO NHIÊU LÀ SỬ DỤNG THANG ĐO CÓ GIÁ TRỊ BẤY NHIÊU.
     
    Gửi ý kiến