Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Đa dạng của ngành Ruột khoang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:09' 04-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:09' 04-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Thứ sáu, ngày 5 tháng 11 năm 2021
Sinh học
Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài hầu hết sống ở biển, trừ thủy tức đơn độc.
Đại diện thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
Ngành ruột khoang đa dạng như thế nào? Gồm những đại diện nào?
?
Cấu tạo Thuỷ tức
Cấu tạo Sứa
Miệng
Miệng
Tua miệng
Tua dù
Tầng keo
Khoang tiêu hoá
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. SỨA
Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do trong nước ?
I. SỨA
?
Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn, miệng ở phía dưới, tầng keo dày có tua miệng.
Cơ thể sứa có đặc điểm gì giúp nó nổi trong nước?
Đặc điểm: Nhờ tầng keo dày lên.
Sứa di chuyển bằng cách co bóp dù.
- Sứa bắt mồi nhờ bộ phận nào?
Ăn thịt và bắt mồi bằng tua miệng.
- Sứa di chuyển bằng cách nào?
Có một số loài sứa không có lỗ miệng mà đuược thay thế bằng vô số những lỗ rây nhỏ nằm trên bộ tay sứa đồ sộ, có hình rễ cây. Khi dù co bóp, nưuớc hút qua những lỗ này.
Nhờ tay sứa dày đặc, tế bào tự vệ có tuyến độc nên sứa có thể tấn công cả những con mồi lớn: tôm, cá, cá nhỏ.
Sứa tua dài
Hình một số hải quỳ
Nhận xét về hình dạng, màu sắc của hải quỳ?
TL: Hải quỳ cơ thể hình trụ, có màu sắc rực rỡ.
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
II. HẢI QUỲ
?
Hải quỳ
Thân
Đế bám
Quan sát hình bên
Nêu cấu tạo của hải quỳ ?
- Hải quỳ có cấu tạo:
+ Cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng xếp đối xứng.
+ Có đế bám, sống bám vào bờ đá.
+ Ăn động vật nhỏ.
?
Miệng
Tua miệng
Hải quỳ cộng sinh với tôm ở nhờ
Nhờ vào tôm ở nhờ mà hải quỳ di chuyển đưu?c. Còn hải quỳ xua đuổi kẻ thù giúp loài tôm nhút nhát này tồn tại. Cả hai bên đều có lợi.
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
San hô hình sáo
San hô mặt trời
San hô nấm
III.SAN HÔ
San hô lông chim
San hô sừng hưuơu
San hô cành
Nhận xét về hình dạng, màu sắc của san hô?
Trả lời: San hô có nhiều hình dạng khác nhau có hình quạt, hình nấm, hình cây, hình bụi rậm.
- San hô phong phú về màu sắc nhưu màu xanh, đỏ, tím vàng, nâu..
?
Quan sát hình, đọc thông tin.
- Trình bày đặc điểm, cấu tạo của san hô ?
- San hô sống bám, cơ thể hình trụ.
- Khi sinh sản mọc chồi, cơ thể con dính vào cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau.
- Ở tập đoàn san hô có khung xương đá vôi.
- San hô sinh sản theo hình thức nào?
- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản
vô tính mọc chồi?
Củng cố bài học
Câu 1: Sứa di chuyển bằng cách nào?
a. Không di chuyển.
b. Co bóp dù
c. Sâu đo
d. Lộn đầu
Câu 2: Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
Trả lời: Người ta thường bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm hủy hoại phần thịt của san hô, để làm vật trang trí. Đó chính là bộ xương san hô bằng đá vôi.
Trả lời: Ở thủy tức khi trưởng thành chồi tách ra sống độc lập. Còn san hô chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạo thành các tập đoàn.
Củng cố bài học
Câu 3: Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Dặn dò:
Các em trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
Xem Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
Thứ sáu, ngày 5 tháng 11 năm 2021
Sinh học
Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài hầu hết sống ở biển, trừ thủy tức đơn độc.
Đại diện thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
Ngành ruột khoang đa dạng như thế nào? Gồm những đại diện nào?
?
Cấu tạo Thuỷ tức
Cấu tạo Sứa
Miệng
Miệng
Tua miệng
Tua dù
Tầng keo
Khoang tiêu hoá
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. SỨA
Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do trong nước ?
I. SỨA
?
Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn, miệng ở phía dưới, tầng keo dày có tua miệng.
Cơ thể sứa có đặc điểm gì giúp nó nổi trong nước?
Đặc điểm: Nhờ tầng keo dày lên.
Sứa di chuyển bằng cách co bóp dù.
- Sứa bắt mồi nhờ bộ phận nào?
Ăn thịt và bắt mồi bằng tua miệng.
- Sứa di chuyển bằng cách nào?
Có một số loài sứa không có lỗ miệng mà đuược thay thế bằng vô số những lỗ rây nhỏ nằm trên bộ tay sứa đồ sộ, có hình rễ cây. Khi dù co bóp, nưuớc hút qua những lỗ này.
Nhờ tay sứa dày đặc, tế bào tự vệ có tuyến độc nên sứa có thể tấn công cả những con mồi lớn: tôm, cá, cá nhỏ.
Sứa tua dài
Hình một số hải quỳ
Nhận xét về hình dạng, màu sắc của hải quỳ?
TL: Hải quỳ cơ thể hình trụ, có màu sắc rực rỡ.
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
II. HẢI QUỲ
?
Hải quỳ
Thân
Đế bám
Quan sát hình bên
Nêu cấu tạo của hải quỳ ?
- Hải quỳ có cấu tạo:
+ Cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng xếp đối xứng.
+ Có đế bám, sống bám vào bờ đá.
+ Ăn động vật nhỏ.
?
Miệng
Tua miệng
Hải quỳ cộng sinh với tôm ở nhờ
Nhờ vào tôm ở nhờ mà hải quỳ di chuyển đưu?c. Còn hải quỳ xua đuổi kẻ thù giúp loài tôm nhút nhát này tồn tại. Cả hai bên đều có lợi.
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
San hô hình sáo
San hô mặt trời
San hô nấm
III.SAN HÔ
San hô lông chim
San hô sừng hưuơu
San hô cành
Nhận xét về hình dạng, màu sắc của san hô?
Trả lời: San hô có nhiều hình dạng khác nhau có hình quạt, hình nấm, hình cây, hình bụi rậm.
- San hô phong phú về màu sắc nhưu màu xanh, đỏ, tím vàng, nâu..
?
Quan sát hình, đọc thông tin.
- Trình bày đặc điểm, cấu tạo của san hô ?
- San hô sống bám, cơ thể hình trụ.
- Khi sinh sản mọc chồi, cơ thể con dính vào cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau.
- Ở tập đoàn san hô có khung xương đá vôi.
- San hô sinh sản theo hình thức nào?
- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản
vô tính mọc chồi?
Củng cố bài học
Câu 1: Sứa di chuyển bằng cách nào?
a. Không di chuyển.
b. Co bóp dù
c. Sâu đo
d. Lộn đầu
Câu 2: Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
Trả lời: Người ta thường bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm hủy hoại phần thịt của san hô, để làm vật trang trí. Đó chính là bộ xương san hô bằng đá vôi.
Trả lời: Ở thủy tức khi trưởng thành chồi tách ra sống độc lập. Còn san hô chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạo thành các tập đoàn.
Củng cố bài học
Câu 3: Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Dặn dò:
Các em trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
Xem Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
 








Các ý kiến mới nhất