Đặc điểm chung và vai trò ngành chân khớp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sim Korel
Ngày gửi: 20h:27' 11-12-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Sim Korel
Ngày gửi: 20h:27' 11-12-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Chµo mõng c¸c thÇy gi¸o,
c« gi¸o vÒ dù giê thao gi¶ng !
Môn Sinh học -Lớp 7
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
Kiểm tra bài cũ
Em h·y chän ý tr¶ lêi ®óng nhÊt trong c¸c c©u sau:
C©u 1: §Æc ®iÓm nµo díi ®©y gióp nhËn d¹ng ch©u chÊu nãi riªng vµ s©u bä nãi chung?
A-C¬ thÓ cã ba phÇn râ rÖt: ®Çu, ngùc vµ bông.
B-§Çu cã mét ®«i r©u.
C-Ngùc cã ba ®«i ch©n, thêng cã hai ®«i c¸nh.
D-C¶ A,B vµ C ®óng.
C©u 2: Nh÷ng ®¹i diÖn nµo sau ®©y cã lîi thuéc líp s©u bä:
A-T«m, mät Èm, rËn níc .
B-Ong mËt, t»m, bä ngùa.
C-NhÖn nhµ, ve sÇu, ruåi.
D-Muçi, chÊy, mät gç.
Tiết 30-Bài 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
Nội dung
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
Quan sát hình 29.1?29.6, đọc kĩ các
thông tin dưới hình ? lựa chọn đặc điểm
chung của ngành chân khớp
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC ĐẠI DIỆN NGÀNH CHÂN KHỚP
Hình 29.1? 29.6
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC ĐẠI DIỆN NGÀNH CHÂN KHỚP
Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
Cơ quan miệng gồm nhiều phần phụ tham gia để bắt, giữ và chế biến mồi.
Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở.
Có cấu tạo mắt kép gồm nhiều ô mắt ghép lại.
Có tập tính chăn nuôi các động vật khác.
Theo em các đặc điểm nào được coi là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?
Nội dung
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở.
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
Nội dung
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở.
SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
II. Sự đa dạng ở Chân khớp
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
Quan sát hình sau và dựa vào kiến thức đã học hãy thảo luận và hoàn thành bảng 1 bằng cách đánh dấu ? và ghi theo yêu cầu của bảng.
Bảng 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của Chân khớp
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN THÀNH BẢNG 1 BẰNG CÁCH ĐÁNH DẤU VÀ GHI THEO YÊU CẦU CỦA BẢNG VÀO CHỔ TRỐNG.
2
2
3
2
1
5
4
3
2
Nội dung
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau l àm phần phụ rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở.
SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
II. Sự đa dạng ở Chân khớp
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
2. Đa dạng về tập tính
2. Đa dạng về tập tính
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN THÀNH BẢNG 2 BẰNG CÁCH ĐÁNH DẤU VÀO CHỔ TRỐNG
Bảng 2. Đa dạng về tập tính
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN THÀNH BẢNG 2 BẰNG CÁCH ĐÁNH DẤU VÀO CHỔ TRỐNG
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở
SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
II. Sự đa dạng ở Chân khớp
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
2. Đa dạng về tập tính
2. Đa dạng về tập tính
Nội dung
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
Nhờ đâu mà chân khớp đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính?
Câu hỏi:
*KL: Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính
Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở
II. Sự đa dạng ở Chân khớp
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
2. Đa dạng về tập tính
III. Vai trò thực tiễn
Dựa vào kiến thức đã học, liên hệ thực tiễn thiên nhiên, điền tên một số loài Chân khớp và đánh dấu vào ô trống ở bảng 3
Nội dung
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
*KL: Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính
Vai trò thực tiễn
1
2
3
Lớp giáp xác
Lớp hình nhện
Lớp sâu bọ
Điền tên một số loài Chân khớp và đánh dấu vào ô trống ở bảng 3
Bảng 3. Vai trò của ngành chân khớp
Tôm sông
Cua đồng
Rận nước
Con ve bò
Nhện chăng lưới
Cái ghẻ
Mọt gỗ
Muỗi
Ong mật
I. Đặc điểm chung
BÀI 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài nâng đỡ, che chở.
II. Sự đa dạng ở Chân khớp
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
2. Đa dạng về tập tính
Vai trò thực tiễn
III. Vai trò thực tiễn
Nội dung
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
Từ thông tin SGK và nội dung bảng 3 nêu vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người.
*KL: Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu t ạo, môi trường sống và tập tính
*Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho động vật khác, thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây…
*Tác hại: Hại cây trồng, đồ gỗ, là động vật trung gian truyền bệnh.
Qua bài em rút ra kết luận chung như thế nào?
*Kết luận chung: (SGK)
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1. Trong số các đặc điểm của chân khớp thì những đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố rộng rãi của chúng?
-Chân phân đốt, khớp động làm khả năng di chuyển linh hoạt và tăng cường.
-Vỏ kitin (Bộ xương ngoài) nâng đỡ, che chở, chống lại sự thoát hơi nước, thích nghi với môi trường cạn.
Câu 2. Trong số 3 lớp của Chân khớp ( Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ) thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất? Cho ví dụ?
Đó là lớp Giáp xác. Ví dụ như tôm, cua, ghẹ…là những đại diện có giá trị cao về mặt thực phẩm .
Hướng dẫn học tập ở nhà
-Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa
-Làm các phần còn lại trong vở bài tập
-Đọc bài mới: Tiết 31-Bài 30: Cá chép:
Tìm hiểu đời sống và cấu tạo ngoài của cá chép
Kính chúc các Thầy giáo,
Cô giáo mạnh khoẻ !
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất