Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 4. Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Long
Ngày gửi: 14h:12' 11-10-2024
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
LỚP 5B
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP

Con quạ có thể uống được nước.
ngôn
trên,
Vì Qua
khi câu
con chuyện
quạ cốngụ
gắng
gắp
từng
viên
sỏiem,
thảcon
vào
chiếc
bình
chứa
theo
quạ
có thể
uống
nước
sẽđược
làm không?
cho nước
trong bình
nước
Vì sao?
từ từ dâng lên. Khi nước dâng lên
đến miệng lọ, con quạ có thể
uống được nước.

Thứ Năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024
Tuần 4 - Tiết
3:

KHOA
HỌC

Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của
chất (tiết 1)

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở
TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ

Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ (nitrogen), nước uống,
dầu ăn, giấm ăn, ô-xi (oxygen), thuỷ tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị
trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.

Trạng thái rắn

Trạng thái lỏng

Trạng thái khí

?

?

?

GV mời đại diện 2 nhóm tham gia trò chơi, các
nhóm còn lại làm trọng tài. GV chia bảng lớp thành
2 phần.
Mỗi đội chơi cử đại diện 2 bạn lên bảng luận
phiên viết các tên chất vào các cột tương ứng.
Đội nào xong trước có nhiều kết quả
đúng là đội thắng cuộc.

Trạng thái rắn

Trạng thái lỏng

Trạng thái khí

Muối ăn,
nhôm, thủy
tinh

Nước uống,
dầu ăn,
giấm ăn

Hơi nước,
ô – xi, ni – tơ

Lấy thêm ví dụ về các
chất ở mỗi trạng thái

Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt,
cốc,...

Bánh mì

Sắt

Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...

Sữa

Xăng

Trạng thái khí: Hơi nước, hi-đờ-rô,...

Hơi nước

hi-đờ-rô

Chất tồn tại ở ba trạng
thái: rắn, lỏng và khí.

*Đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí.
+ TN1: Bơm cùng một lượng khí vào hai
quả bóng bay khác nhau (hình 2). Quan
sát hình và cho biết chất ở trạng thái khí
có hình dạng xác định hay có hình dạng
của vật chứa nó.
+ Hút không khí vào bơm tiêm; Bịt kín
đầu bơm tiêm rồi ấn ruột bơm tiêm:
hình 3 Từ đó rút ra kết luận: chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác định.

Từ TN hình 2 cho biết: chất ở trạng thái khí có hình dạng
của vật chứa nó.
Từ TN hình 3 cho biết:
-Hút không khí vào bơm tiêm: Vị trí của ruột bơm tiêm
thay đổi vì không khí đi vào bơm tiêm làm thay đổi vị trí
của ruột bơm tiêm.
- Bịt kín đầu bơm tiêm rồi ấn ruột bơm tiêm: Vị trí của
ruột bơm tiêm cố định vì khí không thoát ra ngoài.
Kết luận: Chất ở trạng thái khí chiếm khoảng không gian
không xác định.

TN2
+ Rót vào ống đong 100ml nước, sau đó
đổ toàn bộ nước trong ống đong vào
bình tam giác (hình 4). Quan sát hình và
cho biết:
Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng xác
định hay có hình dạng của vật chứa nó?
So sánh lượng nước trong ống đong và
bình tam giác. Từ đó, rút ra kết luận:
chất ở trạng thái lỏng chiếm khoảng
không gian xác định hay không xác định.
- Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng xác định.
- Lượng nước trong ống đong và bình tam giác bằng nhau. Từ đó, rút ra
kết luận: chất ở trạng thái lỏng chiếm khoảng không gian xác định.-

+ Đọc thông tin, quan sát hình 5
để nhận xét đặc điểm về hình
dạng của chất ở trạng thái rắn.
+ Tiếp tục quan sát mức nước
trước và sau khi thả viên đá ở
hình 6 và trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái rắn chiếm khoảng
không gian xác định hay không
xác định?

* Viên đá có hình dạng xác định.
Mực nước sau khi thả viên đá cao
hơn mực nước trước khi thả viên
đá.
Lượng nước dâng lên ở hai cốc (hình
6a, 6b) sau khi thả viên đá bằng
nhau.
Kết luận: Chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác định.

Hoàn thành bảng
Trạng thái
Khí

Hình dạng

Chiếm khoảng không
gian

Trạng thái

Khí
Lỏng
Rắn

Hình dạng

Không xác định và có
hình dạng của vật chứa
Xác định

Chiếm khoảng không gian

Không xác định
Xác định
Xác định

Người ta đã vận dụng đặc điểm nào
của chất ở trạng thái rắn trong trò
chơi xếp hình ở hình 7?

Người ta đã vận dụng đặc
điểm chất rắn có hình dạng
xác định trong trò chơi xếp
gỗ.

Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì để nước dâng lên
trong bình? Lượng nước dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của
chất ở trạng thái rắn?

Để mực nước trong bình dâng lên,
con quạ đã gắp sỏi cho vào bình
chứa nước. Lượng nước dâng lên
thể hiện rõ chất ở trạng thái rắn
chiếm khoảng không gian xác
định.

Trong cuộc sống có rất
nhiều tình huống cần dựa
vào đặc điểm của chất để
giải quyết vấn đề.

Ôn lại bài
đã học

Chuẩn bị bài mới:
468x90
 
Gửi ý kiến