Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Vùng biển Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Chí Khanh
Ngày gửi: 21h:59' 10-02-2023
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Bài Thuyết Trình Về Các
Quốc Gia Thuộc Khu Vực
Đông Nam Á

I.Nội Dung
1.Giới thiệu về 1 số quốc gia
của khu vực ĐNÁ
2.Những nét tương đồng
và điểm khác nhau của
từng quốc gia ĐNÁ

1.Quốc Gia Việt Nam
-

Diện tích: 329,3 nghìn km
Dân số: 99.250.242 người(năm 2023)
Thủ đô: Hà Nội
Dân tộc: Chủ yếu là dân tộc Kinh và 1 số
dân tộc thiểu số khác,...
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt
- Vị trí: Nằm ở cực Đông của bán đảo Đông
Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, giáp với
Lào, Campuchia, Trung Quốc, biển Đông và
vịnh Thái Lan.
- GDP bình quân đầu người: 95,6 triệu
đồng/người

2.Quốc Gia Thailand
-

Diện tích: 513 nghìn km
Dân số: 69.287.408 người(năm 2021)
Thủ đô: Bangkok
Dân tộc: Chủ yếu là người Thái,còn lại
thuộc sắc tộc khác.
- Ngôn ngữ: Tiếng Thái
- Vị trí: Nằm ở Đông Nam Á, giáp Lào,
Cam-pu-chia, vịnh Thái Lan, Ma-lai-xi-a,
biển A-đa-man và Mi-an-ma.
- GDP bình quân đầu người: 7,233.39
USD/người (năm 2021)

3.Quốc Gia Indonesia
-

Diện tích: 1919 nghìn km
Dân số: 1.414.283.266 (năm 2023)
Thủ đô: Jakarta
Dân tộc: Người Java (45%), Sundan (14%),
Madur (7,5%), Mã Lai (7,5%), các dân tộc
khác 26%.
- Ngôn ngữ: Tiếng In-đô-nê-xi-a Bahasa
- Vị trí: Nằm giữa Đông Nam Á và Châu Đại
Dương.
- GDP bình quân đầu người: 4,291.81
USD/người(năm 2021)

4.Quốc Gia Singapore
-

Diện tích: 0,7 nghìn km
Dân số: 5.970.862 người(năm 2023)
Thủ đô: Singapore
Dân tộc: Người Hoa là chủ yếu
Ngôn ngữ: Tiếng Singapore
Vị trí: Một tập hợp các hòn đảo nằm ở ngoài khơi
phía Nam của bán đảo Mã Lai
- GDP bình quân đầu người: 72,794.00
USD/người(năm 2021)

5.Quốc Gia Lào
-

Diện tích: 236,8 nghìn km
Dân số: 7.539.229 người (năm 2023)
Thủ đô: Kampheng nakhon Viangchan
Dân tộc: Nhóm Lào Lùm, Lào Thơng,Lào
Sủng
- Ngôn ngữ:Tiếng Lào
- Vị trí: Nước độc lập không giáp biển nằm ở khu
vực Đông Nam Á,tiếp giáp các nước Trung Quốc,
Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma
- GDP bình quân đầu người: 2,551.33
USD/người(năm 2021)

6.Quốc Gia Campuchia
-

Diện tích:181 nghìn km
Dân số: 17.278.043 người (năm 2022)
Thủ đô: Phnom Penh
Dân tộc: Người Khmer là chủ yếu nhất
Ngôn ngữ: Tiếng Khmer
Vị trí: Nằm trên bán đảo Đông Dương ở vùng
Đông Nam Á, giáp với vịnh Thái Lan ở phía
Nam, Thái Lan ở phía Tây, Lào ở phía Bắc và
Việt Nam ở phía Đông.
- GDP bình quân đầu người: 1,590.96
USD/người (năm 2021)

7.Quốc Gia Malaysia
-

Diện tích: 330 nghìn km
Dân số: 32,365,999 người (năm 2020)
Thủ đô: Kuala Lumpur
Dân tộc: Người Hoa
Ngôn ngữ: Tiếng Malay (Mã Lai)
Vị trí: Nằm cả trên lục địa châu Á và quần
đảo Mã Lai
- GDP bình quân đầu người: 11,484
USD/người (năm 2019)

8.Quốc Gia Philippines
-

Diện tích: 300 nghìn km
Dân số: 113.352.279 người (năm 2023)
Thủ đô: Manila
Dân tộc: 28,1% người Philippines thuộc dân tộc
Tagalog, 13,1% thuộc dân tộc Cebuano, 9%
thuộc dân tộc Ilocano, 7,6% thuộc dân tộc
Bisaya/Binisaya,...
- Ngôn ngữ: Tiếng Filipino
- Vị trí: Nằm cách đảo Đài Loan qua eo biển
Luzon ở phía Bắc, cách Việt Nam qua biển
Đông ở phía Tây, cách đảo Borneo của
Indonesia qua biển Sulu ở phía Tây Nam
- GDP bình quân đầu người: 3,548.83
USD/người (năm 2021)

9. Quốc Gia Myanmar
-

Diện tích: 677 nghìn km
Dân số: 55.447.199 người(năm 2022)
Thủ đô: Naypyidaw
Dân tộc: Người Bamar, Rakhine, Shan, Mon
và Hoa. 4% dân số,...
- Ngôn ngữ: Tiếng Miến Điện
- Vị trí: Nằm trong vùng gió mùa châu Á,
các vùng bờ biển
- GDP bình quân đầu người:1,187.24
USD/người (năm 2021)

10. Quốc Gia Đông Timor
-

Diện tích: 14,6 nghìn km
Dân số: 1.384.486 người (năm 2023)
Thủ đô: Dili
Dân tộc: người Lorosa'e
Ngôn ngữ: Tiếng Tetum,Bồ Đào Nha
Vị trí: Nằm ở Đông nam Á, phía tây bắc
của Úc, trong quần đảo Sunda ở mũi phía
đông Indonesia; chiếm nửa phía đông của
đảo Timor
- GDP bình quân đầu người:1,457.83
USD/người (năm 2021)

11.Quốc Gia Bruney
-

Diện tích: 5,8 nghìn km
Dân số: 447.314 người (năm 2020)
Thủ đô: Brunei Darussalam
Dân tộc: 66,3% dân số là người Mã Lai, 11,2% là
người Hoa, 3,4% là người bản địa, cùng các nhóm
cư dân khác
- Ngôn ngữ: Tiếng Malay(Mã Lai)
- Vị trí: Nằm ở bờ biển phía bắc của đảo
Borneo ở Đông Nam Á
- GDP bình quân đầu người: 31,722.66
USD/người (năm 2021)

2.Những nét tương đồng và điểm khác nhau

a.Nét tương đồng
– Trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, lấy gạo làm nguồn lương thực chính.
Tuy nhiên mỗi nước lại có những phong tục, tập quán, tín ngưỡng riêng tạo nên sự đa
dạng trong văn hoá của khu vực.
– Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh lúa nước, nằm trong
khu vực nhiệt đới gió mùa. Có nhiều nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt.
– Cùng nằm trong môi trường nhiệt đới gió mùa
– Cùng có nền văn minh lúa nước, cùng có lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc
– Phong tục, tập quán, tín ngưỡng khác nhau tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của
khu vực
– Các tôn giáo lớn: Phật giáo, Ấn Độ giáo, Hồi giáo và Thiên Chúa giáo

b.Những điểm khác nhau
- Trang phục

Thái lan

Lào

Campuchia

Myanmar

Việt Nam

Indonesia

Malaysia

Brunei

Philipin

Singapore

- Văn hóa,phong tục,tập quán
Tùy theo mỗi bản sắc dân tộc của mỗi
quốc gia mà ĐNÁ có nhiều văn
hóa,phong tục,tập quán khác nhau
Ví dụ như:
+ Lễ hội Đền Hùng ở Việt Nam là phong tục tập quán Việt
Nam cũng là di sản văn hóa phi vật thể của nhận loại
+ Một trong những điểm đặc trưng nhất của văn hóa Thái Lan
trong phong tục Thái là vái, gần giống như cách cúi chào của
người Ấn

Ruộng bậc thang trồng lúa nước

Việt Nam

Thái Lan

Philippnes

Cày ruộng ở Việt Nam

Indonesia

Cày ruộng ở Philippines

- Trong sản xuất và sinh hoạt hằng ngày
Có sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên
thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các
nước ĐNA có sự tăng trưởng kinh tế nhanh
nhưng chưa vững chắc.
Ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò
chính, tuy nhiên ở một số nước công
nghiệp trở thành ngành kinh tế quan
trọng,sự thay đổi trong định hướng và
chính sách phát triển kinh tế cho nền kinh
tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh
tế nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môi
trường.
Nông nghiệp vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể
trong cơ cấu GDP.

- Ngôn ngữ

+ Ngôn ngữ khác nhau -> giao tiếp
khó khăn, có sự khác biệt giữa miền
núi, cao nguyên với đồng bằng nên
sự chênh lệch về phát triển kinh tế.

BẢNG CHỮ CÃI MALAYSIA

BẢNG CHỮ CÁI THÁI LAN

- Tôn giáo,tín ngưỡng
Một số người Ma-lay-xi-a, In-đô-nê-xi-a theo đạo
Hồi, người Mi-an-ma, thái lan,Cam-pu-chia theo
đạo phật,…
 
Gửi ý kiến