Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Bích Huyền
Ngày gửi: 20h:11' 28-09-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Bích Huyền
Ngày gửi: 20h:11' 28-09-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VIỆT NAM
Nội dung chính
1
Khái niệm nguồn lao động
3
2
4
Vai trò của nguồn lao động
Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam
Vấn đề việc làm
Nguồn lao động nước ta bao gồm những người trong trong độ tuổi lao động (Nước ta quy định nam từ 15 – 60, nữ từ 15- 55 tuổi) có khả năng lao động , có nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi lao động trên nhưng vẫn tham gia lao động gọi là lao động dưới và trên độ tuổi.
VAI TRÒ CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG
*Con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Lao động có trình độ cao sẽ tạo ra một nền khoa học công nghệ hiện đại phục vụ cho sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nước. *Nguồn lao động là nguồn lực đặc biệt. Khi năng lực sản xuất của phần lớn các nguồn lực khác bị giới hạn thì năng lực sản xuất của nguồn lao động có khả năng khai thác và phát huy tới vô hạn nếu được sử dụng hợp lý và tạo động lực.
Số lượng lao động tăng nhanh, nguồn lao động nước ta dồi dào, mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.
Số lượng lao động tăng nhanh, nguồn lao động nước ta dồi dào, mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.
Tính chung năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 54,6 triệu người, giảm 1,2 triệu người so với năm trước.
Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ước khoảng 54 triệu người.
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
Biểu đồ cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của Việt Nam
Phần lớn lao động làm việc tại các khu vực nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp ở Việt Nam Hầu hết người lao động được trả lương thấp
Số lượng LĐ
Thiết bị, vốn
Trình độ chuyên môn
Số lượng lao động
ngày càng tăng làm
cho nguồn cung lao
động dồi dào
Các nguồn lực khác như
trang thiết bị,vốn, ngoại
tệ còn khan hiếm đã làm
ảnh hưởng đến mở rộng
sản xuất
Trình độ chuyên môn
của người lao động
còn thấp nên mặt
bằng về năng suất lao
động thấp
Biểu đồ điểm số và xếp hạng lao động của một số nước trên thế giới
Còn bộ phận lớn lao động chưa được sử dụng
Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
Biểu đồ cơ cấu lao động Việt Nam VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
_Biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nông thôn GĐ 2011- 2020_
Ở khu vực nông thôn tỷ lệ thất nghiệp chiếm khoảng 1.6%. Còn ở thành thị là trên 3%. Theo thống kê cho thấy, dân số ở nông thôn chiếm khoảng 67%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp lại thấp hơn tới gần 2 lần so với khu vực thành thị.
THỰC TRẠNG
CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM
Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình giảm sự gia tăng dân số để đi đến cân đối giữa quy mô nguồn lao động với khả năng thu hút lao động của nền kinh tế
Đối với thành thị: Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, mở thêm nhiều nhà máy xí nghiệp để thu hút lao động
Sản xuất công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu khoa học
Đối với nông thôn: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ở nông thôn. Đa dạng hoá kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, chú trọng phát triển kinh tế hộ gia đình. Khôi phục lại các ngành nghề thủ công truyền thống: mây tre đan, mộc, khảm trai, thêu ren…
Làng gốm Bát Tràng- Hà Nội
Làng nghề mây tre đan Tăng Tiến- Việt Yên- Bắc Giang
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp
Các trung tâm dạy nghề ở nước ta
Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.
Nội dung chính
1
Khái niệm nguồn lao động
3
2
4
Vai trò của nguồn lao động
Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam
Vấn đề việc làm
Nguồn lao động nước ta bao gồm những người trong trong độ tuổi lao động (Nước ta quy định nam từ 15 – 60, nữ từ 15- 55 tuổi) có khả năng lao động , có nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi lao động trên nhưng vẫn tham gia lao động gọi là lao động dưới và trên độ tuổi.
VAI TRÒ CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG
*Con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Lao động có trình độ cao sẽ tạo ra một nền khoa học công nghệ hiện đại phục vụ cho sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nước. *Nguồn lao động là nguồn lực đặc biệt. Khi năng lực sản xuất của phần lớn các nguồn lực khác bị giới hạn thì năng lực sản xuất của nguồn lao động có khả năng khai thác và phát huy tới vô hạn nếu được sử dụng hợp lý và tạo động lực.
Số lượng lao động tăng nhanh, nguồn lao động nước ta dồi dào, mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.
Số lượng lao động tăng nhanh, nguồn lao động nước ta dồi dào, mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.
Tính chung năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 54,6 triệu người, giảm 1,2 triệu người so với năm trước.
Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ước khoảng 54 triệu người.
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
Biểu đồ cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của Việt Nam
Phần lớn lao động làm việc tại các khu vực nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp ở Việt Nam Hầu hết người lao động được trả lương thấp
Số lượng LĐ
Thiết bị, vốn
Trình độ chuyên môn
Số lượng lao động
ngày càng tăng làm
cho nguồn cung lao
động dồi dào
Các nguồn lực khác như
trang thiết bị,vốn, ngoại
tệ còn khan hiếm đã làm
ảnh hưởng đến mở rộng
sản xuất
Trình độ chuyên môn
của người lao động
còn thấp nên mặt
bằng về năng suất lao
động thấp
Biểu đồ điểm số và xếp hạng lao động của một số nước trên thế giới
Còn bộ phận lớn lao động chưa được sử dụng
Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
Biểu đồ cơ cấu lao động Việt Nam VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
_Biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nông thôn GĐ 2011- 2020_
Ở khu vực nông thôn tỷ lệ thất nghiệp chiếm khoảng 1.6%. Còn ở thành thị là trên 3%. Theo thống kê cho thấy, dân số ở nông thôn chiếm khoảng 67%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp lại thấp hơn tới gần 2 lần so với khu vực thành thị.
THỰC TRẠNG
CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM
Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình giảm sự gia tăng dân số để đi đến cân đối giữa quy mô nguồn lao động với khả năng thu hút lao động của nền kinh tế
Đối với thành thị: Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, mở thêm nhiều nhà máy xí nghiệp để thu hút lao động
Sản xuất công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu khoa học
Đối với nông thôn: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ở nông thôn. Đa dạng hoá kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, chú trọng phát triển kinh tế hộ gia đình. Khôi phục lại các ngành nghề thủ công truyền thống: mây tre đan, mộc, khảm trai, thêu ren…
Làng gốm Bát Tràng- Hà Nội
Làng nghề mây tre đan Tăng Tiến- Việt Yên- Bắc Giang
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp
Các trung tâm dạy nghề ở nước ta
Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.
 







Các ý kiến mới nhất