Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 21h:37' 06-05-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 720
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 21h:37' 06-05-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 720
Số lượt thích:
0 người
RỪNG KÍN THƯỜNG XANH
RỪNG TRE NỨA
RỪNG THƯA RỤNG LÁ ( CÂY KHỘP)
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
Tiết 43- Bài 37:
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:
Vì sao sinh vật nước ta có thành phần loài phong phú?
TRẦM HƯƠNG
CÂY SƯA
THÔNG ĐỎ
SÂM NGỌC LINH
THẢO LUẬN NHÓM ( 5 Phút)
* Nhóm 1, 4: Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta?
* Nhóm 2, 5: Hãy kể tên các vườn rừng Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta mà em biết?
* Nhóm 3, 6: Hãy kể tên các cây trồng, vật nuôi ở địa phương em?
* Nhóm 7, 8: Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
Vùng đất cửa sông, ven biển, đầm phá
SV sống môi trường ngập mặn, đất bùn lỏng, sóng to gió lớn (Cây sú, vẹt, đước, ... cá tôm)
Vùng đồi núi
Có nhiều biến thể:
+ Rừng lá kín thường xanh
+ Rừng thưa rụng lá
+ Rừng tre nứa
+ Rừng ôn đới núi cao
Các khu bảo tồn thiên
nhiên và vườn quốc gia
Là nơi bảo vệ, phục hồi
và phát triển tài nguyên
sinh học tự nhiên
Ở đồng ruộng, vườn làng,
ao hồ, rừng trồng,..
Do con người tạo ra
nhằm duy trì cuộc sống
VƯỜN QUỐC GIA ĐẤT MŨI
BẦN CHUA
CÂY BẦN
CÂY MẮM
CÂY ĐƯỚC
rừng kín thường xanh
rừng rụng lá mùa khô
rừng ôn đới núi cao
KHU DỰ TRŨ SINH QUYỂN CẦN GIỜ
CÁT BÀ
TRÀM CHIM
PHONG NHA - KẺ BÀNG
+ Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia:
+ Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át hệ sinh thái tự nhiên: bán tự nhiên (Nông-lâm-ngư nghiệp), nhân tạo hoàn toàn: Vườn-ao-chuồng.
CÁC VƯỜN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM
ĐA
DẠNG
Thành phần loài
Gen di truyền
Kiểu hệ sinh thái
Công dụng sinh học
Có nhiều điều kiện
sống cần và đủ cho
sinh vật
Nằm ở khu vực gió
mùa
- Có chế độ nhiệt ẩm,
hình thành những
khu rừng nhiệt đới
xanh quanh năm.
- Vị trí tiếp giáp giữa
đất liền và biển tạo ra
hệ sinh thái đa dạng
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện
A. Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.
B. Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam.
C. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quôc gia.
D. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm.
Luyện tập
Câu 2: Các vườn quốc gia có giá trị:
A. Giá trịnh kinh tế: Lấy gỗ, dược liệu, gia vị, thục phẩm….
B. Phòng chống thiên tai: bão, lũ hụt, lũ,..
C. Bảo vệ, phục hồi phát triển tài nguyên sinh học.
D. Cải tạo đất.
Kể tên một số vườn quốc gia của nước ta? Tỉnh Quảng Nam có vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên nào?
TÌM TÒI – MỞ RỘNG
VẬN DỤNG
Các hệ sinh thái nông nghiệp ở địa phương em có giá trị gì?
VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Về nhà học bài, Làm bài tập 3.
- Chuẩn bị bài 38: “Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam”, xem và trả lời các câu hỏi trong bài.
RỪNG TRE NỨA
RỪNG THƯA RỤNG LÁ ( CÂY KHỘP)
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
Tiết 43- Bài 37:
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:
Vì sao sinh vật nước ta có thành phần loài phong phú?
TRẦM HƯƠNG
CÂY SƯA
THÔNG ĐỎ
SÂM NGỌC LINH
THẢO LUẬN NHÓM ( 5 Phút)
* Nhóm 1, 4: Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta?
* Nhóm 2, 5: Hãy kể tên các vườn rừng Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta mà em biết?
* Nhóm 3, 6: Hãy kể tên các cây trồng, vật nuôi ở địa phương em?
* Nhóm 7, 8: Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
Vùng đất cửa sông, ven biển, đầm phá
SV sống môi trường ngập mặn, đất bùn lỏng, sóng to gió lớn (Cây sú, vẹt, đước, ... cá tôm)
Vùng đồi núi
Có nhiều biến thể:
+ Rừng lá kín thường xanh
+ Rừng thưa rụng lá
+ Rừng tre nứa
+ Rừng ôn đới núi cao
Các khu bảo tồn thiên
nhiên và vườn quốc gia
Là nơi bảo vệ, phục hồi
và phát triển tài nguyên
sinh học tự nhiên
Ở đồng ruộng, vườn làng,
ao hồ, rừng trồng,..
Do con người tạo ra
nhằm duy trì cuộc sống
VƯỜN QUỐC GIA ĐẤT MŨI
BẦN CHUA
CÂY BẦN
CÂY MẮM
CÂY ĐƯỚC
rừng kín thường xanh
rừng rụng lá mùa khô
rừng ôn đới núi cao
KHU DỰ TRŨ SINH QUYỂN CẦN GIỜ
CÁT BÀ
TRÀM CHIM
PHONG NHA - KẺ BÀNG
+ Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia:
+ Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át hệ sinh thái tự nhiên: bán tự nhiên (Nông-lâm-ngư nghiệp), nhân tạo hoàn toàn: Vườn-ao-chuồng.
CÁC VƯỜN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM
ĐA
DẠNG
Thành phần loài
Gen di truyền
Kiểu hệ sinh thái
Công dụng sinh học
Có nhiều điều kiện
sống cần và đủ cho
sinh vật
Nằm ở khu vực gió
mùa
- Có chế độ nhiệt ẩm,
hình thành những
khu rừng nhiệt đới
xanh quanh năm.
- Vị trí tiếp giáp giữa
đất liền và biển tạo ra
hệ sinh thái đa dạng
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện
A. Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.
B. Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam.
C. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quôc gia.
D. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm.
Luyện tập
Câu 2: Các vườn quốc gia có giá trị:
A. Giá trịnh kinh tế: Lấy gỗ, dược liệu, gia vị, thục phẩm….
B. Phòng chống thiên tai: bão, lũ hụt, lũ,..
C. Bảo vệ, phục hồi phát triển tài nguyên sinh học.
D. Cải tạo đất.
Kể tên một số vườn quốc gia của nước ta? Tỉnh Quảng Nam có vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên nào?
TÌM TÒI – MỞ RỘNG
VẬN DỤNG
Các hệ sinh thái nông nghiệp ở địa phương em có giá trị gì?
VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Về nhà học bài, Làm bài tập 3.
- Chuẩn bị bài 38: “Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam”, xem và trả lời các câu hỏi trong bài.
 








Các ý kiến mới nhất