Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Huy
Ngày gửi: 21h:15' 12-04-2023
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Huy
Ngày gửi: 21h:15' 12-04-2023
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Bài
37:
Đặc
điểm
sinh
vật
NỘI DUNG BÀI
HỌC
01
Đặc
chung
điểm
02
Sự giàu có
về thành
phần loài
sinh vật
03
Sự đa dạng
về hệ sinh
thái
1. Đặc điểm
chung
Dựa vào SGK/tr.130 kết hợp
với quan sát Atlat Địa lí Việt
Nam (tr.12) trả lời:
Sự phong phú, đa dạng của
sinh vật được biểu hiện như
thế nào?
Nguyên nhân của sự đa dạng,
phong
phú của sinh vật Việt Nam
1. Đặc điểm
chung
- Sinh vật Việt Nam rất
phong phú và đa dạng,
phân bố khắp nơi trên lãnh
thổ và phát triển quanh
năm.
+ Đa dạng về thành phần loài
và gen di truyền (đặc hữu).
+ Đa dạng về kiểu hệ sinh thái
(tổng hợp thể cây con).
+ Đa dạng về công dụng,
sản phẩm.
- Nguyên nhân: Do điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá
thuận lợi → tạo nên trên đất liền một đới rừng nhiệt đới gió
mùa và trên biển Đông một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô
cùng giàu có.
- Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên
đã bị biến đổi.
Rừng kín
thường xanh
Rừng tre nứa
Rừng
ngập
mặn
Rừng
thưa
Thảm thực vật
Rừng ôn đới núi cao
Rừng trồng
Rừng trên
núi đá vôi
Rừng trảng cỏ, cây
bụi
Thảm thực
vật nông
nghiệp
2. Sự giàu có về thành phần loài
sinh vật
Dựa vào thông tin trong
SGK kết hợp với quan sát
Atlas địa lý, để trả lời câu
hỏi: Hãy chứng minh sự
giàu có về thành phần loài
sinh vật của VN.
Dựa vào vốn hiểu biết của
mình, hãy nêu những nhân
tố tạo nên sự phong phú
về thành phần loài của
sinh vật nước ta và cho ví
2. Sự giàu có về thành phần loài
sinh vật
Biểu đồ thành phần loài sinh vật
36
35
- Nước ta có 11200 loài thực
nước ta
5
0
vật, 14600 loài động vật, 365
loài động vật quý hiếm và 350
loài thực vật quý hiếm
- Nguyên nhân: Môi trường
1120
sống thuận lợi: ánh sáng dồi
1460
0
dào, đủ nước, tầng đất sâu
0
dày,… ; Ngoài ra còn có nhiều
luồng sinh vật từ Ấn Độ, Trung
Quốc, dãy núi Himalaya…
Loài thực vật
Loài/ Phân loài động vật
3. Sự đa dạng về hệ sinh
thái
Hệ sinh thái
HST rừng
ngập mặn.
HST rừng
nhiệt đới gió
mùa.
Khu bảo tồn
thiên nhiên và
vườn quốc gia
HST nông
nghiệp.
Phân bố
Đặc điểm
3. Sự đa dạng về hệ sinh
thái
Hệ sinh thái
Phân bố
HST rừng
ngập mặn.
- Dọc bờ biển và ven
các hải đảo
HST rừng
nhiệt đới gió
mùa.
Khu vực đồi núi từ
biên giới ViệtTrung,Việt- Lào và
Tây Nguyên.
Khu bảo tồn
thiên nhiên và Rải rác trên khắp
vườn quốc gia lãnh thổ.
HST nông
nghiệp.
Ở khắp nơi trên lãnh
thổ.
Đặc điểm
Sống trong môi trường ngập mặn,
đất bùn lỏng, sóng to gió lớn: đước,
sú, vẹt, chim, cua, cá…
Phát triển với nhiều biến thể như:
rừng thường xanh, rừng thưa rụng
lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi
cao.
-Là những khu rừng nguyên sinh
với nhiều loài động, thực vật quí
hiếm: sao la, tê giác, voọc, sếu đầu
đỏ, lát hoa, gụ
Do con người tạo ra và duy trì để
cung cấp lương thực, thực phẩm.
Tớ là chuyên gia địa lý
Câu 2
Câu 1
Kể tên các vườn
quốc gia (VQG)
và cho biết
chúng có giá trị
như thế nào?
Cho biết sự giống
và khác nhau của
rừng tự nhiên và
rừng trồng?
37:
Đặc
điểm
sinh
vật
NỘI DUNG BÀI
HỌC
01
Đặc
chung
điểm
02
Sự giàu có
về thành
phần loài
sinh vật
03
Sự đa dạng
về hệ sinh
thái
1. Đặc điểm
chung
Dựa vào SGK/tr.130 kết hợp
với quan sát Atlat Địa lí Việt
Nam (tr.12) trả lời:
Sự phong phú, đa dạng của
sinh vật được biểu hiện như
thế nào?
Nguyên nhân của sự đa dạng,
phong
phú của sinh vật Việt Nam
1. Đặc điểm
chung
- Sinh vật Việt Nam rất
phong phú và đa dạng,
phân bố khắp nơi trên lãnh
thổ và phát triển quanh
năm.
+ Đa dạng về thành phần loài
và gen di truyền (đặc hữu).
+ Đa dạng về kiểu hệ sinh thái
(tổng hợp thể cây con).
+ Đa dạng về công dụng,
sản phẩm.
- Nguyên nhân: Do điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá
thuận lợi → tạo nên trên đất liền một đới rừng nhiệt đới gió
mùa và trên biển Đông một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô
cùng giàu có.
- Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên
đã bị biến đổi.
Rừng kín
thường xanh
Rừng tre nứa
Rừng
ngập
mặn
Rừng
thưa
Thảm thực vật
Rừng ôn đới núi cao
Rừng trồng
Rừng trên
núi đá vôi
Rừng trảng cỏ, cây
bụi
Thảm thực
vật nông
nghiệp
2. Sự giàu có về thành phần loài
sinh vật
Dựa vào thông tin trong
SGK kết hợp với quan sát
Atlas địa lý, để trả lời câu
hỏi: Hãy chứng minh sự
giàu có về thành phần loài
sinh vật của VN.
Dựa vào vốn hiểu biết của
mình, hãy nêu những nhân
tố tạo nên sự phong phú
về thành phần loài của
sinh vật nước ta và cho ví
2. Sự giàu có về thành phần loài
sinh vật
Biểu đồ thành phần loài sinh vật
36
35
- Nước ta có 11200 loài thực
nước ta
5
0
vật, 14600 loài động vật, 365
loài động vật quý hiếm và 350
loài thực vật quý hiếm
- Nguyên nhân: Môi trường
1120
sống thuận lợi: ánh sáng dồi
1460
0
dào, đủ nước, tầng đất sâu
0
dày,… ; Ngoài ra còn có nhiều
luồng sinh vật từ Ấn Độ, Trung
Quốc, dãy núi Himalaya…
Loài thực vật
Loài/ Phân loài động vật
3. Sự đa dạng về hệ sinh
thái
Hệ sinh thái
HST rừng
ngập mặn.
HST rừng
nhiệt đới gió
mùa.
Khu bảo tồn
thiên nhiên và
vườn quốc gia
HST nông
nghiệp.
Phân bố
Đặc điểm
3. Sự đa dạng về hệ sinh
thái
Hệ sinh thái
Phân bố
HST rừng
ngập mặn.
- Dọc bờ biển và ven
các hải đảo
HST rừng
nhiệt đới gió
mùa.
Khu vực đồi núi từ
biên giới ViệtTrung,Việt- Lào và
Tây Nguyên.
Khu bảo tồn
thiên nhiên và Rải rác trên khắp
vườn quốc gia lãnh thổ.
HST nông
nghiệp.
Ở khắp nơi trên lãnh
thổ.
Đặc điểm
Sống trong môi trường ngập mặn,
đất bùn lỏng, sóng to gió lớn: đước,
sú, vẹt, chim, cua, cá…
Phát triển với nhiều biến thể như:
rừng thường xanh, rừng thưa rụng
lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi
cao.
-Là những khu rừng nguyên sinh
với nhiều loài động, thực vật quí
hiếm: sao la, tê giác, voọc, sếu đầu
đỏ, lát hoa, gụ
Do con người tạo ra và duy trì để
cung cấp lương thực, thực phẩm.
Tớ là chuyên gia địa lý
Câu 2
Câu 1
Kể tên các vườn
quốc gia (VQG)
và cho biết
chúng có giá trị
như thế nào?
Cho biết sự giống
và khác nhau của
rừng tự nhiên và
rừng trồng?
 








Các ý kiến mới nhất