Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI 4. ĐẶC TRƯNG CỦA CNXH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Thái Chung
Ngày gửi: 19h:14' 31-10-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 432
Số lượt thích: 0 người
ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG XÃ HỘI
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
Bố cục của bài có 3 phần lớn:
I. THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
II. ĐẶC TRƯNG CỦA XÃ HỘI
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
III. PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
Thời gian
Trình độ phát triển
HTKT-XH công xã nguyên thủy
HTKT-XH chiếm hữu nô lệ
HTKT-XH phong kiến
HTKT-XH tư bản chủ nghĩa
HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa
Lịch sử nhân loại phát triển qua các Hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao
Thời kỳ quá độ lên CNXH trong sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Sơ đồ biểu diễn quan điểm phân kỳ của Mác – Ăngghen
Hình thái kinh tế - xã hội TBCN
Hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Giai đoạn thấp(CNXH)
Giai đoạn cao(CNCS)
Giai đoạn thấp (CNXH) = Thời kỳ quá độ lên CNCS
t
Sơ đồ biểu diễn quan điểm phân kỳ của Lênin

Thời kỳ quá độ lên CNXH trong sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

Hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Giai đoạn thấp (CNXH)
Giai đoạn cao(CNCS)
Thời kỳ quá độ lên CNXH
CNXH
CNCS
t
Hình thái kinh tế xã hội TBCN
Khái niệm và phân loại:
- Thời kỳ quá độ (TKQĐ): là thời kỳ chuyển biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội khác.
- Khái niệm: TKQĐ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, bắt đầu từ khi GCCN và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước cho đến khi CNXH tạo ra được những cơ sở của chính mình trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
- Phân loại: dựa vào điểm xuất phát của các nước khi đi lên CNXH
+ Quá độ trực tiếp
+ Quá độ gián tiếp
I. THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (CNXH) Ở VIỆT NAM
1. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
1. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN
CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HTKT-XH
(Theo lý luận của C.Mác)
Lịch sử nhân loại phát triển qua các Hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao
Tình hình thế giới:
- 1917 Cách mạng Tháng Mười Nga thành công, là sự kiện chính trị lớn nhất của thế kỉ XX, mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
Tình hình Việt Nam
Sự lựa chọn khách quan của lịch sử:
Từ khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam đến trước năm 1930 có rất nhiều phong trào yêu nước nổ ra nhưng đều thất bại.
Nguyên nhân? Do không có đường lối cách mạng đúng đắn, không có một chính Đảng lãnh đạo, không có một hệ tư tưởng tiên tiến, khoa học và cách mạng chỉ đường. CHO NÊN:
Ngày 5/6/1911 người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
Ngày 16,17/7/1920 Bác đọc được bản sơ thảo lần thứ nhất của Luận cương về những vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Bác khẳng định: “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
Bác truyền bá CNXH vào nước ta, sáng lập và rèn luyện Đảng ta để lãnh đạo nhân dân làm cách mạng giành thắng lợi.
Ngày 5/6/1911, tại bến cảng Nhà Rồng, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã lên chiếc tàu buôn của Pháp (Latutsơ Tơrêvin)
sang phương Tây
tìm đường cứu nước.
“Đất nước đẹp vô cùng nhưng Bác phải ra đi
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác”
Bản sơ thảo
lần thứ nhất




NHỮNG
LUẬN CƯƠNG VỀ CÁC VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ THUỘC ĐỊA

V.I. LÊNIN
Lênin và tác phẩm thông qua tại đại hội II của Quốc tế cộng sản (1920) đã tác động mạnh mẽ đến tư tưởng của Nguyễn Aí Quốc
- Chủ nghĩa Mác - Lênin
Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc,
không có con đường nào khác con đường
cách mạng vô sản
Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Con tàu Latutsơ Tơrêvin
HỒ CHÍ MINH
BẾN CẢNG NHÀ RỒNG
Hội nghị thành lập Đảng 2/1930 tại Cửu Long
Hương Cảng, Trung Quốc.

Thảm sát Sơn Mỹ - 1968.Ngày 16 tháng 3 năm 1968 một nhóm quân nhân Mỹ (đại đội Charlie thuộc lữ đoàn bộ binh 11) dưới sự chỉ huy của người thiếu úy 24 tuổi William Calley nhận nhiệm vụ chiếm đóng làng Sơn Mỹ và tìm du kích Việt Cộng.
Ngày 2/9/1945
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Quân ta xung phong lên chiếm cột cờ một lô cốt của địch ở Đồi C1 năm 1954
Ngày 6/12/1953, Bộ Chính trị tổ chức cuộc họp kế hoạch tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954, Chiến dịch Điện Biên phủ
Chiều 7/5/1954, lá cờ "Quyết chiến - Quyết thắng" của Quân đội nhân dân Việt Nam tung bay trên nóc hầm tướng De Castries. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã toàn thắng
Quân ủy Trung Ương theo dõi diễn biến, chỉ đạo chiến dịch Hồ Chí Minh tháng 4/1975
11h30` ngày 30/4/1975
Nhân dân mừng chiến thắng
Quá độ lên CNXH ở VN bắt đầu từ 1954 (miền Bắc), 1975 (cả nước) vừa phù hợp lý luận chung, vừa phù hợp điều kiện Việt Nam.
- Phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử, lý luận phát triển bỏ qua (rút ngắn)
- Phù hợp xu thế thời đại: quá độ từ CNTB lên CNXH
- Phù hợp với lý luận chung về cách mạng Việt Nam, khi chính quyền đã thuộc về GCCN và NDLĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
- Phù hợp lý luận cách mạng không ngừng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân -> cách mạng xã hội chủ nghĩa



Bản chất của CNTB không thay đổi
Toàn cầu hóa, chiến tranh Irắc & CN khủng bố
NHỮNG CHIẾC XE TĂNG CỦA MỸ
CHUẨN BỊ CHO CUỘC TẤN CÔNG IRẮC
Nagasaki – 1945.Đám mây hình nấm trên bầu trời Nakasaki vào ngày 9 tháng 8 năm 1945 này đã giết chết hơn 80 ngàn người và đã trở thành nỗi ám ảnh đe dọa cho hòa bình nhân loại.
Bản chất của CNTB không thay đổi
Mỹ đơn phương gạt bỏ ý kiến của Liên Hợp Quốc
và phê phán các nước không ủng hộ Mỹ tấn công Irắc
Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau
MỸ - TÂY ÂU - NHẬT BẢN
Tình trạng vô gia cư gia tăng
Người vô gia cư ngủ ở cảng cũ Marseill, Pháp
nhằm lôi kéo sự chú ý của chính quyền đối với tình trạng vô gia cư
đang tăng một cách báo động.
Thành phố lều ở Cleverland, bang Ohio của Mỹ,
nơi cư ngụ của những người vô gia cư.
chỉ 1% người giàu tại Mỹ nhưng đã chiếm tới 21% thu nhập và 35% tài sản của nước này.
Những tấm biểu ngữ trên đường phố như: “Ngân hàng được cứu trợ. Chúng tôi bị móc túi” hay "99% dân nghèo chống lại 1% người giàu có“
Trại tập trung Buchenwald- 1945.Trại tập trung Buchenwald của Đức Quốc xã sau khi được giải phóng năm 1945. Hơn 43 ngàn người Do Thái đã bị hành hình tại đây. Trong ảnh là những người dân Đức bị buộc phải đi xuyên qua Buchenwald để tận mắt chứng kiến những gì mà quốc gia của họ đã gây ra cho thế giới.
Nạn đói ở châu phi.
Do đó có thể khẳng định rằng: Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội là sự lựa chọn khách quan của lịch sử.
Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện Chủ nghĩa xã hội và Chủ nghĩa xã hội là cơ sở để bảo đảm vững chắc cho Độc lập dân tộc.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng đã khẳng định: ĐLDT gắn liền với CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945;
- Thắng lợi của 2 cuộc kháng chiến thần kỳ;
- Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới hơn 30 năm qua;
- Thắng lợi khi đối đầu với sự khủng hoảng của kinh tế thế giới;
Tất cả những thắng lợi đó đã mang lại cho Đảng ta bài học lớn, đặt ở vị trí hàng đầu đó là: “kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH trên nền tảng Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”.
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa


2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Về khó khăn:
Về thuận lợi:
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991 xác định:
- Nước ta quá độ tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.
- Từ một xã hội vốn là thuộc địa nửa phong kiến đi lên CNXH, lực lượng sản xuất rất thấp.
- Đất nước trải qua chiến tranh lâu dài, hậu quả chiến tranh để lại nặng nề.
- Các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách phá hoại.
* Về khó khăn:
Những khó khăn khách quan đó cho thấy thời kỳ quá độ lên CNXH của chúng ta là 1 thời kỳ lịch sử lâu dài, phải giải quyết hàng loạt nhiệm vụ mới mẻ, phức tạp, chưa có trong tiền lệ.
* Về thuận lợi:
- Đất nước hòa bình, thống nhất; Dân tộc Việt Nam có truyền thống anh hùng, bất khuất, nhân dân có lòng yêu nước và cần cù lao động.
- Thời cơ phát triển do cách mạng khoa học và công nghệ và xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới tạo ra.
Cương lĩnh bổ sung năm 2011 chỉ rõ những thuận lợi cơ bản:
- Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN, do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, rèn luyện, có bản lĩnh chính trị vững vàng, dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo (bổ sung so với cương lĩnh 1991).
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng; nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, có truyền thống đoàn kết, nhân ái, cần cù lao động, sáng tạo, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
- Chúng ta từng bước xây dựng được những cơ sở vật chất- kỹ thuật quan trọng (kế thừa).
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển
Phim tư liệu
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 - 56 ngày đêm lừng lẫy 5 châu, chấn động địa cầu
https://www.youtube.com/watch?v=5WkIYto4xMA
Chiến Dịch Hồ Chí Minh
https://www.youtube.com/watch?v=LAk8r84FgM4
II. ĐẶC TRƯNG CỦA XÃ HỘI
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bắt đầu từ Đại hội VII ( tháng 6/1991), Đảng ta đã khái quát các đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội. Đại hội X và Đại hội XI của Đảng đã bổ sung và phát triển các đặc trưng đó.
SV tìm hiểu nội dung sau:
(SV làm trong 30 phút nộp bài qua zalo cho giáo viên)
Những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991(Đại hội VII)
Trên cơ sở Cương lĩnh năm 1991, Đại hội X đã bổ sung và phát triển, nêu lên tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta như sau
Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng (Đại hội XI phát triển, bổ sung) là:


1. Những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991:
Do nhân dân lao động làm chủ
Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động. Có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
2. Trên cơ sở Cương lĩnh năm 1991, Đại hội X đã bổ sung và phát triển, nêu lên tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta như sau:
Một là: Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh (đây là đặc trưng mới mà cương lĩnh năm 1991 chưa đề cập).
Hai là: Do nhân dân làm chủ (so với cương lĩnh năm 1991 bỏ cụm từ “lao động” cho đúng với thực tế khi đã xây dựng cơ bản CNXH).
Ba là: Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (so với cương lĩnh năm 1991 đã bỏ cụm từ “dựa trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất” và thay bằng cụm từ mới “quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng”).
Bốn là: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Năm là: Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện (so với cương lĩnh năm 1991 đã bỏ cụm từ “bóc lột” vì thực tế khi kết thúc thời kỳ quá độ, cũng như do khái niệm “bóc lột” còn có nhiều ý kiến khác nhau).
Sáu là: Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ (bổ sung cụm từ “tương trợ”).
Bảy là: Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc trưng này mới được bổ sung).
Tám là: Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
3. Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng (Đại hội XI phát triển, bổ sung) là:
1. Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
2. Do nhân dân lao động làm chủ;
3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp;
4. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
8. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
7. Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo;
5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện;
6. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển;
III. PHƯƠNG HƯỚNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường:
- Tại sao phải CNH- HĐH? Vì nước ta có 1 nền sản xuất nhỏ nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH, tất yếu phải tiến hành CNH - HĐH.
2. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:
Mục tiêu phát triển kinh tế là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống của nhân dân; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng.
Phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục..., giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội.
Phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
3. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

“Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế-xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”.
4. Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội:
Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là 2 nhiệm vụ chiến lược có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đảm bảo an ninh quốc gia ngày nay bao gồm: an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa, an ninh tư tưởng, an ninh xã hội.
Bảo vệ Tổ quốc ngày nay không chỉ bảo vệ lãnh thổ, biên giới, hải đảo, vùng trời, vùng biển, mà còn là bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, bảo vệ kinh tế, văn hóa dân tộc, bảo vệ sự nghiệp đổi mới...
5. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế:
Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu, khách quan đang lôi cuốn nhiều nước tham gia. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chúng ta đã tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
6. Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
Phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân là mục tiêu và bản chất của chế độ ta.
- Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển
- Phát huy dân chủ gắn liền với phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, là nguồn lực chủ yếu để xây dựng xã hội mới; là nhân tố quyết định, đảm bảo thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta.
7. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân:
Nhà nước pháp quyền là sự tiến bộ của nhân loại, trong đó có đặc điểm nổi bật là đảm bảo quyền tối cao của pháp luật.
Đại hội XI khẳng định: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN hiện nay là xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước; xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát các cơ quan công quyền; tiếp tục đổi mới hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp; tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí.
8. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh:
Trong điều kiện hiện nay, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng là “nhiệm vụ then chốt” có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta. Thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn phải được coi là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam
IV. NHỮNG THÀNH TỰU TO LỚN, CÓ Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC QUA 35 NĂM ĐỔI MỚI
1. Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử:

Đại hội XIII khẳng định: toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm, đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu ấn nổi bật, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19 vừa quyết liệt phòng, chống dịch bệnh, vừa duy trì, phát triển các hoạt động kinh tế, xã hội:
a. Về thực tiễn:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục gia tăng.
Chất lượng tăng trưởng được nâng lên, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, năng suất lao động được cải thiện rõ nét. Hệ thống pháp luật cơ bản đầy đủ, đồng bộ, thống nhất,
Phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện.
Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 được triển khai tích cực.
Cải cách hành chính được thực hiện quyết liệt. Hệ thống pháp luật được hoàn thiện một bước khá căn bản.
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí được đẩy mạnh và đạt nhiều kết quả tích cực.
Quốc phòng, an ninh được tăng cường, An ninh chính trị, an toàn xã hội được bảo đảm.
- Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được chủ động đẩy mạnh, đi vào chiều sâu, thực chất hơn. Vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao.




b. Về nhận thức lý luận:
Mục tiêu, đặc trưng, những phương hướng cơ bản và những quan hệ lớn mang tính quy luật trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc tiếp tục được bổ sung, cụ thể hoá, phát triển với những nhận thức quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình phát triển tổng quát của nền kinh tế Việt Nam. Gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; phát huy nhân tố con người, lấy nhân dân làm trung tâm; phát huy vai trò của văn hoá - nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực của sự phát triển.
Khẳng định bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; đổi mới phương thức vận hành của Nhà nước theo hướng hoàn thiện thể chế, phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân;
Nhận thức sâu sắc hơn bản chất, tính cách mạng, tính tiên phong của Đảng; vai trò lãnh đạo, cầm quyền của Đảng; yêu cầu xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện
Quán triệt sâu sắc phương châm bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo đảm quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội;
Hoàn thiện và nhận thức sâu sắc hơn đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại; chú trọng nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
2. Bài học kinh nghiệm

Một là, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng phải được triển khai quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, thường xuyên cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ; kiên định, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Xây dựng Nhà nước và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện;
Hai là, trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước, phải luôn quán triệt sâu sắc, thực hiện nghiêm túc quan điểm "dân là gốc"; thật sự tin tưởng, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, kiên trì thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Nhân dân là trung tâm, là chủ thể của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Ba là, trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện phải có quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, năng động, sáng tạo, tích cực, có bước đi phù hợp, phát huy mọi nguồn lực, động lực và tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa;
Bốn là, tập trung ưu tiên xây dựng đồng bộ thể chế phát triển, bảo đảm hài hoà giữa kiên định và đổi mới, kế thừa và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, văn hoá, xã hội; giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, con người, giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường; giữa phát triển kinh tế, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữa độc lập, tự chủ với hội nhập quốc tế; thực sự coi trọng, phát huy hiệu quả vai trò động lực của con người, văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trong phát triển đất nước.
Năm là, chủ động nghiên cứu, nắm bắt, dự báo đúng tình hình, không để bị động, bất ngờ; kiên quyết, kiên trì bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc đi đôi với giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường; phát huy hiệu quả sức mạnh tổng hợp của đất nước kết hợp với sức mạnh của thời đại; khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
468x90
 
Gửi ý kiến