Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 20. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo - tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 02h:09' 26-03-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 02h:09' 26-03-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Nguyễn trãi
Phần 2:
TÁC PHẨM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác.
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo
Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
Cáo: Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục : 4 phần
Đoạn 1: “Từng nghe … còn ghi”: nêu cao luận đề chính nghĩa
Đoạn 2: “Vừa rồi … chịu được”: Vạch trần tội ác giặc Minh
Đoạn 3: “Ta đây … xưa nay”: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: “Xã tắc … đều hay”: Tuyên bố kháng chiến thắng lợi, rút ra bài học lịch sử
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Đoạn1: có hai ý
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
Những yêu tố khẳng định chủ quyền độc lập.
1/ Đoạn1:Nêu cao luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
Những yêu tố khẳng định chủ quyền độc lập.
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
b/Chân lí về sự tồn tại độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
Các yếu tố cơ bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc:
Tên nước riêng.
Nền văn hiến lâu đời.
Cương vực lãnh thổ.
Phong tục tập quán.
Lịch sử riêng.
Chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”.
Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lý độc lập chủ quyền của dân tộc.
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
Đoạn 2: có 3 ý
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Ý 1// Nguyên nhân quân Minh xâm lược nước ta?
2. Đoạn 2: Tố cáo tội ác giặc Minh
a/ Vạch trần âm mưu xâm lược.
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
Lập trường dân tộc.
Ý 2 // Em hãy nêu chính sách cai trị thâm độc, hà khắc gây bao tội các của giặc Minh ?
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những nỗi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
b/ Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng
hành động diệt chủng, tàn sát người dân
vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:
“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
=> Hiện thực khốc liệt, đen tối, hành động bạo tàn, man rợ. Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc.
Ý 3// Thái độ của nhân dân và tác giả trước tội ác của giặc Minh như thế nào?
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
c/ Thái độ của nhân dân.
Đau xót trước hình ảnh dân đen, con đỏ.
Căm thù giặc tận xương tủy.
Nghệ thuật: so sánh, phóng đại.
Lời văn trong bản cáo trạng vừa hùng hồn, vừa thống thiết. Chúng ta cảm nhận sâu sắc tội ác của giặc Minh xâm lược. Dân tộc ta chỉ còn con đường duy nhất là đứng lên hành động:
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc nghẹn ngào tấm tức.
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
Đoạn 3:Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
Ý 1// Hình tượng người anh hùng Lê Lợi được giới thiệu qua những hình ảnh chi tiết nào?
Ta đây:
Núi Lam sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh,
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kỹ.
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi
3/ Đoạn 3:Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa :
a/ Hình tượng Lê Lợi.
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Xuất thân tầng lớp bình dân:
Chân Dung Lê Lợi
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Có hoài bão và quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
Nguyễn Trãi khắc họa Lê Lợi bằng cảm hứng anh hùng và truyền thống dân tộc.
Ý 2// Em hãy nêu những khó khăn của buổi đầu cuộc kháng chiến chống quân Minh?
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,
Chính lúc quân thù đang mạnh.
Lại ngặt vì:
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu,
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đở đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc,
Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về Đông,
Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả.
Thế mà:
Trông người, người càng vắng bóng, mịt mù như nhìn chốn bể khơi.
Tự ta, ta phải dốc lòng, vội vã hơn cứu người chết đuối.
Phần vì giận quân thù ngang dọc,
Phần vì lo vận nước khó khăn,
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Lúc Khôi Huyện quân không một đội.
b/ Miêu tả quá trình cuộc khángchiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Ý 3// Bên cạnh những khó khăn, nhưng vẫn có những điều kiện thuận lợi. Em hãy nêu những điều kiện thuận lợi, cách khắc phục khó khăn?
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào.
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.
Trọn hay:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
Phản công và tất thắng của quân dân ta?
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Sĩ khí đã hăng
Quân thanh càng mạnh.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lý An, Phương Chính, nín thở cầu thoát thân.
Thừa thắng đuổi dài, Tây Kinh quân ta chiếm lại,
Tuyển binh tiến đánh, Đông Đô đất cũ thu về.
Ninh Kiều máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm
Tuỵ Động thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm.
Phúc tâm quân giặc Trần Hiệp đã phải bêu đầu
Mọt gian kẻ thù Lý Lượng cũng đành bỏ mạng.
Vương Thông gỡ thế nguy, mà đám lửa cháy lại càng cháy
Mã Anh cứu trận đánh mà quân ta hăng lại càng hăng.
Bó tay để đợi bại vong, giặc đã trí cùng lực kiệt,
Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công.
Tưởng chúng biết lẽ ăn năn nên đã thay lòng đổi dạ
Ngờ đâu vẫn đương mưu tính lại còn chuốc tội gây oan.
Giữ ý kiến một người, gieo vạ cho bao nhiêu kẻ khác,
Tham công danh một lúc, để cười cho tất cả thế gian.
Bởi thế:
Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng
Đồ nhút nhát Thạnh, Thăng đem dầu chữa cháy
Đinh mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại
Năm ấy tháng mười, Mộc Thạnh chia đường từ Vân Nam tiến sang.
Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong
Sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực
Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế
Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh đại bại tử vong
Ngày hăm tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn.
c/ Quá trình phản công và chiến thắng.
Những trận đánh: Trận Bồ Đằng, Trà Lân,Tây Kinh, Đông Đô quân ta chiếm lại; trận Ninh Kiều, Tốt Động giặc thảm bại thây chất đầy nội; trận Chi Lăng, Mã An là sự thất bại của tướng giặc Liễu Thăng cụt đầu; trận Xương Giang, Bình Than máu trôi đỏ nước.
Khí thế của quân dân ta và Hình ảnh thất bại thê thảm của kẻ thù như thế nào?
Sĩ tốt kén người hùng hổ
Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc
Đánh hai trận tan tác chim muông.
Cơn gió to trút sạch lá khô,
Tổ kiến hổng sụt toang đê vỡ.
Đô đốc Thôi Tụ lê gối dâng tờ tạ tội,
Thượng thư Hoàng Phúc trói tay để tự xin hàng.
Thuận đà ta đưa lưỡi dao tung phá
Bí nước giặc quay mũi giáo đánh nhau
Lại thêm quân bốn mặt vây thành
Hẹn đến giữa tháng mười diệt giặc
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước
Ghê gớm thay! Sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay! Ánh nhật nguyệt phải mờ
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước
Ghê gớm thay! Sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay! Ánh nhật nguyệt phải mờ
Bị ta chặn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật!
Nghe Thăng thua ở Cần Trạm, quân Mộc Thạnh xéo lên nhau chạy để thoát thân.
Suối Lãnh Câu, máu chảy thành sông, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc
Thành Đan Xá, thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen.
Cứu binh hai đạo tan tành, quay gót chẳng kịp,
Quân giặc các thành khốn đốn, cởi giáp ra hàng
Tướng giặc bị cầm tù, như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng
Thần Vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh
Tinh thần nhân nghĩa, đức hiếu sinh của nhân dân đối với kẻ thù như thế nào?
Mã Kỳ, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến biển mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân run.
Họ đã tham sống sợ chết mà hoà hiếu thực lòng
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu
Cũng là chưa thấy xưa nay
c/ Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
Đoạn 4:Tuyên bố kháng chiến thắng lợi, rút ra bài học lịch sử
Xã tắc từ đây vững bền
Giang sơn từ đây đổi mới
Càn khôn bĩ rồi lại thái
Nhật nguyệt hối rồi lại minh
Ngàn năm vết nhục nhã sạch làu
Muôn thuở nền thái bình vững chắc
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông linh thiêng đã lặng thầm phù trợ;
Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng,
Nên công oanh liệt ngàn năm
Bốn phương biển cả thanh bình,
Ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần bá cáo,
Ai nấy đều hay.
4/ Đoạn 4: Lời tuyên bố hoà bình độc lập
- Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng tuyên bố khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại và đã khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
III/ TỔNG KẾT
Ghi nhớ SGK
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Qua 3 áng văn thơ cổ mà em đã học:
- "Nam quốc sơn hà" của Lí Thường Kiệt.
- " Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn.
- Đoạn trích " Nước Đại Việt ta" của Nguyễn Trãi.
Em thấy có điểm gì giống và khác nhau?
ĐÁP ÁN
- Thời điểm lịch sử.
* Khác:
- Viết theo các thể loại khác nhau: Thơ, hịch, cáo.
* Giống:
- Nêu cao ý chí quyết tâm,tinh thần quyết chiến, chống giặc, cứu nước.
- Khẳng định sức mạnh chính nghĩa.
- Tinh thần tự hào dân tộc.
Nguyễn trãi
Phần 2:
TÁC PHẨM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác.
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo
Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
Cáo: Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục : 4 phần
Đoạn 1: “Từng nghe … còn ghi”: nêu cao luận đề chính nghĩa
Đoạn 2: “Vừa rồi … chịu được”: Vạch trần tội ác giặc Minh
Đoạn 3: “Ta đây … xưa nay”: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: “Xã tắc … đều hay”: Tuyên bố kháng chiến thắng lợi, rút ra bài học lịch sử
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Đoạn1: có hai ý
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
Những yêu tố khẳng định chủ quyền độc lập.
1/ Đoạn1:Nêu cao luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
Những yêu tố khẳng định chủ quyền độc lập.
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
b/Chân lí về sự tồn tại độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
Các yếu tố cơ bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc:
Tên nước riêng.
Nền văn hiến lâu đời.
Cương vực lãnh thổ.
Phong tục tập quán.
Lịch sử riêng.
Chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”.
Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lý độc lập chủ quyền của dân tộc.
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
Đoạn 2: có 3 ý
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Ý 1// Nguyên nhân quân Minh xâm lược nước ta?
2. Đoạn 2: Tố cáo tội ác giặc Minh
a/ Vạch trần âm mưu xâm lược.
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
Lập trường dân tộc.
Ý 2 // Em hãy nêu chính sách cai trị thâm độc, hà khắc gây bao tội các của giặc Minh ?
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những nỗi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
b/ Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng
hành động diệt chủng, tàn sát người dân
vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:
“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
=> Hiện thực khốc liệt, đen tối, hành động bạo tàn, man rợ. Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc.
Ý 3// Thái độ của nhân dân và tác giả trước tội ác của giặc Minh như thế nào?
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
c/ Thái độ của nhân dân.
Đau xót trước hình ảnh dân đen, con đỏ.
Căm thù giặc tận xương tủy.
Nghệ thuật: so sánh, phóng đại.
Lời văn trong bản cáo trạng vừa hùng hồn, vừa thống thiết. Chúng ta cảm nhận sâu sắc tội ác của giặc Minh xâm lược. Dân tộc ta chỉ còn con đường duy nhất là đứng lên hành động:
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc nghẹn ngào tấm tức.
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
Đoạn 3:Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
Ý 1// Hình tượng người anh hùng Lê Lợi được giới thiệu qua những hình ảnh chi tiết nào?
Ta đây:
Núi Lam sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh,
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kỹ.
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi
3/ Đoạn 3:Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa :
a/ Hình tượng Lê Lợi.
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Xuất thân tầng lớp bình dân:
Chân Dung Lê Lợi
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Có hoài bão và quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
Nguyễn Trãi khắc họa Lê Lợi bằng cảm hứng anh hùng và truyền thống dân tộc.
Ý 2// Em hãy nêu những khó khăn của buổi đầu cuộc kháng chiến chống quân Minh?
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,
Chính lúc quân thù đang mạnh.
Lại ngặt vì:
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu,
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đở đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc,
Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về Đông,
Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả.
Thế mà:
Trông người, người càng vắng bóng, mịt mù như nhìn chốn bể khơi.
Tự ta, ta phải dốc lòng, vội vã hơn cứu người chết đuối.
Phần vì giận quân thù ngang dọc,
Phần vì lo vận nước khó khăn,
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Lúc Khôi Huyện quân không một đội.
b/ Miêu tả quá trình cuộc khángchiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Ý 3// Bên cạnh những khó khăn, nhưng vẫn có những điều kiện thuận lợi. Em hãy nêu những điều kiện thuận lợi, cách khắc phục khó khăn?
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào.
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.
Trọn hay:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
Phản công và tất thắng của quân dân ta?
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Sĩ khí đã hăng
Quân thanh càng mạnh.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lý An, Phương Chính, nín thở cầu thoát thân.
Thừa thắng đuổi dài, Tây Kinh quân ta chiếm lại,
Tuyển binh tiến đánh, Đông Đô đất cũ thu về.
Ninh Kiều máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm
Tuỵ Động thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm.
Phúc tâm quân giặc Trần Hiệp đã phải bêu đầu
Mọt gian kẻ thù Lý Lượng cũng đành bỏ mạng.
Vương Thông gỡ thế nguy, mà đám lửa cháy lại càng cháy
Mã Anh cứu trận đánh mà quân ta hăng lại càng hăng.
Bó tay để đợi bại vong, giặc đã trí cùng lực kiệt,
Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công.
Tưởng chúng biết lẽ ăn năn nên đã thay lòng đổi dạ
Ngờ đâu vẫn đương mưu tính lại còn chuốc tội gây oan.
Giữ ý kiến một người, gieo vạ cho bao nhiêu kẻ khác,
Tham công danh một lúc, để cười cho tất cả thế gian.
Bởi thế:
Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng
Đồ nhút nhát Thạnh, Thăng đem dầu chữa cháy
Đinh mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại
Năm ấy tháng mười, Mộc Thạnh chia đường từ Vân Nam tiến sang.
Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong
Sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực
Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế
Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh đại bại tử vong
Ngày hăm tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn.
c/ Quá trình phản công và chiến thắng.
Những trận đánh: Trận Bồ Đằng, Trà Lân,Tây Kinh, Đông Đô quân ta chiếm lại; trận Ninh Kiều, Tốt Động giặc thảm bại thây chất đầy nội; trận Chi Lăng, Mã An là sự thất bại của tướng giặc Liễu Thăng cụt đầu; trận Xương Giang, Bình Than máu trôi đỏ nước.
Khí thế của quân dân ta và Hình ảnh thất bại thê thảm của kẻ thù như thế nào?
Sĩ tốt kén người hùng hổ
Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc
Đánh hai trận tan tác chim muông.
Cơn gió to trút sạch lá khô,
Tổ kiến hổng sụt toang đê vỡ.
Đô đốc Thôi Tụ lê gối dâng tờ tạ tội,
Thượng thư Hoàng Phúc trói tay để tự xin hàng.
Thuận đà ta đưa lưỡi dao tung phá
Bí nước giặc quay mũi giáo đánh nhau
Lại thêm quân bốn mặt vây thành
Hẹn đến giữa tháng mười diệt giặc
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước
Ghê gớm thay! Sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay! Ánh nhật nguyệt phải mờ
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước
Ghê gớm thay! Sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay! Ánh nhật nguyệt phải mờ
Bị ta chặn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật!
Nghe Thăng thua ở Cần Trạm, quân Mộc Thạnh xéo lên nhau chạy để thoát thân.
Suối Lãnh Câu, máu chảy thành sông, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc
Thành Đan Xá, thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen.
Cứu binh hai đạo tan tành, quay gót chẳng kịp,
Quân giặc các thành khốn đốn, cởi giáp ra hàng
Tướng giặc bị cầm tù, như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng
Thần Vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh
Tinh thần nhân nghĩa, đức hiếu sinh của nhân dân đối với kẻ thù như thế nào?
Mã Kỳ, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến biển mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân run.
Họ đã tham sống sợ chết mà hoà hiếu thực lòng
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu
Cũng là chưa thấy xưa nay
c/ Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
Đoạn 4:Tuyên bố kháng chiến thắng lợi, rút ra bài học lịch sử
Xã tắc từ đây vững bền
Giang sơn từ đây đổi mới
Càn khôn bĩ rồi lại thái
Nhật nguyệt hối rồi lại minh
Ngàn năm vết nhục nhã sạch làu
Muôn thuở nền thái bình vững chắc
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông linh thiêng đã lặng thầm phù trợ;
Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng,
Nên công oanh liệt ngàn năm
Bốn phương biển cả thanh bình,
Ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần bá cáo,
Ai nấy đều hay.
4/ Đoạn 4: Lời tuyên bố hoà bình độc lập
- Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng tuyên bố khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại và đã khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
III/ TỔNG KẾT
Ghi nhớ SGK
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Qua 3 áng văn thơ cổ mà em đã học:
- "Nam quốc sơn hà" của Lí Thường Kiệt.
- " Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn.
- Đoạn trích " Nước Đại Việt ta" của Nguyễn Trãi.
Em thấy có điểm gì giống và khác nhau?
ĐÁP ÁN
- Thời điểm lịch sử.
* Khác:
- Viết theo các thể loại khác nhau: Thơ, hịch, cáo.
* Giống:
- Nêu cao ý chí quyết tâm,tinh thần quyết chiến, chống giặc, cứu nước.
- Khẳng định sức mạnh chính nghĩa.
- Tinh thần tự hào dân tộc.
 








Các ý kiến mới nhất