Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 20. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo - tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 02h:12' 26-03-2020
Dung lượng: 876.0 KB
Số lượt tải: 995
Số lượt thích: 0 người
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Nguyễn trãi
Phần 2:
TÁC PHẨM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác.
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo: SGK
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh  sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
 Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục : 4 phần
1/ Đoạn1:Nêu cao luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
b/Chân lí về sự tồn tại độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
Các yếu tố cơ bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc:
Tên nước riêng.
Nền văn hiến lâu đời.
Cương vực lãnh thổ.
Phong tục tập quán.
Lịch sử riêng.
Chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”.
Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lý độc lập chủ quyền của dân tộc.
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
 Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
2. Đoạn 2: Tố cáo tội ác giặc Minh
a/ Vạch trần âm mưu xâm lược.
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
 Lập trường dân tộc.
b/ Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng
hành động diệt chủng, tàn sát người dân
vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:

“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
=> Hiện thực khốc liệt, đen tối, hành động bạo tàn, man rợ. Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc.
c/ Thái độ của nhân dân.
Đau xót trước hình ảnh dân đen, con đỏ.
Căm thù giặc tận xương tủy.
Nghệ thuật: so sánh, phóng đại.
Lời văn trong bản cáo trạng vừa hùng hồn, vừa thống thiết. Chúng ta cảm nhận sâu sắc tội ác của giặc Minh xâm lược. Dân tộc ta chỉ còn con đường duy nhất là đứng lên hành động:
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc nghẹn ngào tấm tức.
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả

3/ Đoạn 3:Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa :
a/ Hình tượng Lê Lợi.
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Xuất thân tầng lớp bình dân:

Chân Dung Lê Lợi
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Có hoài bão và quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
Nguyễn Trãi khắc họa Lê Lợi bằng cảm hứng anh hùng và truyền thống dân tộc.
b/ Miêu tả quá trình cuộc khángchiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
 Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
 Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
c/ Quá trình phản công và chiến thắng.

Những trận đánh: Trận Bồ Đằng, Trà Lân,Tây Kinh, Đông Đô quân ta chiếm lại; trận Ninh Kiều, Tốt Động giặc thảm bại thây chất đầy nội; trận Chi Lăng, Mã An là sự thất bại của tướng giặc Liễu Thăng cụt đầu; trận Xương Giang, Bình Than máu trôi đỏ nước.
c/ Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
4/ Đoạn 4: Lời tuyên bố hoà bình độc lập
- Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng tuyên bố khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại và đã khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
 Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
III/ TỔNG KẾT
Ghi nhớ SGK
468x90
 
Gửi ý kiến