Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Dũng
Ngày gửi: 12h:50' 22-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 703
Số lượt thích: 0 người
FB: Duong Hung
➊. Khái niệm mở đầu
Điểm: A, B, C, …
Đường thẳng: a, b, d, …
Mặt phẳng:(P),(Q), (), ()
Điểm thuộc mặt phẳng: A  (P) , B  (P)  
Tóm tắt lý thuyết
Tóm tắt lý thuyết

➋. Các tính chất thừa nhận
Tính chất ➀: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Tính chất ➁: Có một và chỉ một mp đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Tính chất ➂: Nếu một đt có hai điểm phân biệt thuộc một mp thì mọi điểm của đt đều thuộc mp đó.
Tính chất ➃: Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mp.
Tính chất ➄: Nếu hai mp phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa.
Tính chất ➅: Trên mỗi mp, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng.



Tóm tắt lý thuyết
Tóm tắt lý thuyết
. Ba cách xác định mặt phẳng
➀. Nó đi qua ba điểm không thẳng hàng. (mp(ABC))

➁. Nó đi qua một điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó. (mp(A,d))

➂. Nó chứa hai đường thẳng cắt nhau. (mp(a,b))

Tóm tắt lý thuyết
Tóm tắt lý thuyết
 Hình chóp, hình tứ diện
➀. Hình chóp:
Trong mp() cho đa giác lồi A1A2…An. Lấy S (). Hình gồm đa giác A1A2…An và n tam giác SA1A2, SA2A3, …, SAnA1 đgl hình chóp,
 Kí hiệu: S.A1A2…An.
Đỉnh: S
Đáy: A1A2…An
Mặt bên: SA1A2, SA2A3, …
Cạnh bên: SA1, SA2, …
Cạnh đáy: A1A2, A2A3, …
 Ta có: Hình chóp tam giác, tứ giác, …
Tóm tắt lý thuyết
Tóm tắt lý thuyết
 Hình chóp, hình tứ diện
➁. Hình tứ diện
Cho bốn điểm A, B, C, S không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác SAB, SAC, SBC,ABC đgl hình tứ diện,
 Kí hiệu: S.ABC.
Các đỉnh: A, B, C, S.
Các cạnh: SA, SB, SC …
Các mặt: SAB, SBC, …
Hai cạnh đối diện là hai cạnh không đi qua một đỉnh. Ví dụ SA và BC, SB và AC…
 Hình tứ diện đều có các mặt là những tam giác đều.
Tóm tắt lý thuyết
Tóm tắt lý thuyết
Phân dạng bài tập
①. Dạng 1:Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng.
 Cách giải: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Ta tìm hai điểm chung thuộc cả hai mặt phẳng.
Nối hai điểm chung đó được giao tuyến cần tìm.
Về dạng này điểm chung thứ nhất thường dễ tìm.
Điểm chung còn lại các bạn phải tìm hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng, đồng thời chúng lại thuộc mặt phẳng thứ ba và chúng không song song.
Giao điểm của hai đường thẳng đó là điểm chung thứ hai.
 Chú ý: Giao tuyến là đường thẳng chung của hai mặt phẳng, có nghĩa là giao tuyến là đường thẳng vừa thuộc mặt phẳng này vừa thuộc mặt phẳng kia.
Bài tập minh họa
Câu . Cho tứ giác ABCD sao cho các cạnh đối không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Xác định giao tuyến của :
a) Mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (SBD).
 
Bài tập minh họa
Câu . Cho tứ giác ABCD sao cho các cạnh đối không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Xác định giao tuyến của :
b) Mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (SCD).
 
Bài tập minh họa
Câu . Cho tứ giác ABCD sao cho các cạnh đối không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Xác định giao tuyến của :
c) Mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SBC).
 
Bài tập minh họa
Câu . Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm các cạnh AD, BC.
a) Tìm giao tuyến của 2 mp (IBC) và mp (JAD).
b) Lấy điểm M thuộc cạnh AB, N thuộc cạnh AC sao cho M, N không là trung điểm. Tìm giao tuyến của mp (IBC) và mp (DMN).
 
Bài tập minh họa
Câu . Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm các cạnh AD, BC.
a) Tìm giao tuyến của 2 mp (IBC) và mp (JAD).
b) Lấy điểm M thuộc cạnh AB, N thuộc cạnh AC sao cho M, N không là trung điểm. Tìm giao tuyến của mp (IBC) và mp (DMN).
 
②. Dạng 2: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
 Cách giải: Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P), có hai cách làm như sau:
 Những bài đơn giản, có sẵn một mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng d và một đường thẳng a thuộc mặt phẳng (P). Giao điểm của hai đường thẳng không song song d và a chính là giao điểm của d và mặt phẳng (P).
 Tìm một mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng d, sao cho dễ dàng tìm giao tuyến với mặt phẳng (P). Giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P) chính là giao điểm của đường thẳng d và giao tuyến a vừa tìm.
Phân dạng bài tập
Phân dạng bài tập
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
③. Dạng 3:
Tìm thiết diện của hình (H) khi cắt bởi mặt phẳng (P)
 Cách giải: Thiết diện là phần chung của mặt phẳng (P) và hình (H)
Xác định thiết diện là xác định giao tuyến của mp (P) với các mặt của hình (H).
Thường ta tìm giao tuyến đầu tiên của mặt phẳng (P) với một mặt phẳng () nào đó thuộc hình (H), giao tuyến này dễ tìm được.
Sau đó kéo dài giao tuyến này cắt các cạnh khác của hình (H), từ đó ta tìm được các giao tuyến tiếp theo.
Đa giác giới hạn bởi các đoạn giao tuyến này khép kín thành một thiết diện cần tìm
Phân dạng bài tập
Phân dạng bài tập
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
 
Phân dạng bài tập
Phân dạng bài tập
 
Phân dạng bài tập
Phân dạng bài tập
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
Bài tập minh họa
 
 
 
Gửi ý kiến